Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Anh tháng 8/2010 đạt 66,13 triệu USD, tăng 47,58% so với tháng 7/2010, tăng 156,59% so với tháng 8/2009. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu từ Anh 8 tháng đầu năm 2010 lên 317,75 triệu USD, chiếm 0,60% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước, tăng 48,88% so với cùng kỳ năm 2009.
Trong 8 tháng năm 2010, máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác là mặt hàng đứng đầu về nhập khẩu với gần 85,09 triệu USD, tăng 41,94% so với cùng kỳ năm trước đó, chiếm 26,78% tổng trị giá nhập khẩu từ Anh. Tiếp theo là hàng dược phẩm, kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này đạt gần 29,39 triệu USD, giảm 4,12% so với 8 tháng năm 2009, chiếm 9,25% tổng trị giá nhập khẩu. Mặt hàng đứng thứ ba về kim ngạch là sản phẩm hoá chất với 17,86 triệu USD, tăng 36,08% so với 8 tháng năm 2009, chỉ chiếm 5,62% tổng trị giá nhập khẩu.
Có 13 mặt hàng có mức tăng trưởng dương về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2009, tuy nhiên mức tăng không có gì đột biến, một số mặt hàng có mức tăng cao như: thuốc trừ sâu và nguyên liệu tăng 168,05%, sản phẩm từ sắt thép tăng 107,51%, gỗ và sản phẩm gỗ tăng 98,36%, ô tô nguyên chiếc các loại tăng 75,00%. Ngược lại có 6 mặt hàng có mức tăng trưởng âm về kim ngạch như sắt thép các loại giảm 73,89%, cao su giảm 57,29%.
Tính riêng tháng 8/2010, máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác vẫn là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu từ Anh với 15,20 triệu USD, giảm 6,82% so với tháng trước, nhưng tăng 91,39% so với tháng 8 năm 2009. Tiếp theo là dược phẩm, kim ngạch nhập khẩu đạt 2,92 triệu USD, giảm 13,12% so với tháng trước, giảm 5,72% so với cùng tháng năm 2009. Đứng thứ ba là sản phẩm hoá chất với kim ngạch nhập khẩu đạt gần 2,92 triệu USD, tăng 6,27% so với tháng 7/2010, tăng 58,26% so với tháng 8/2009.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Anh tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2010
Mặt hàng
KNNK T8/2010
KNNK 8T/2010
% tăng giảm KNNK T8/2010 so với T7/2010
% tăng giảm KNNK T8/2010 so với T8/2009
% tăng giảm KNNK 8T/2010 so với 8T/2009
Tổng trị giá
66.126.708
317.747.144
47,58
156,59
48,88
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
15.196.457
85.086.639
-6,82
91,39
41,94
Dược phẩm
2.923.127
29.387.441
-13,12
-5,72
-4,12
Sản phẩm hoá chất
2.915.678
17.863.817
6,27
58,26
36,08
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
774.838
17.667.915
-70,06
121,39
168,05
Sản phẩm từ sắt thép
1.679.446
11.681.482
-46,21
45,80
107,51
Nguyên phụ liệu dệ, may, da, giày
960.926
8.393.044
-18,52
29,92
39,69
Vải các loại
438.803
6.437.907
-45,08
35,03
34,83
Hàng thủy sản
961.517
5.734.929
34,63
96,23
20,53
Ô tô nguyên chiếc các loại
939.091
5.443.338
-45,03
77,82
75,00
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
603.635
4.731.831
56,04
91,52
10,00
Sản phẩm từ chất dẻo
600.822
4.699.002
-15,57
-4,02
-2,66
chất dẻo nguyên liệu
346.190
4.364.837
-37,31
-51,93
13,91
Hoá chất
182.915
2.640.256
-64,59
-56,45
3,61
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
226.180
2.338.317
-0,59
-54,35
-15,45
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
131.920
2.158.661
-76,12
163,01
32,02
Nguyên phụ liệu dược phẩm
113.225
1.429.450
-60,57
-40,52
-17,12
Cao su
139.949
824.299
526,06
-79,34
-57,29
Gỗ và sản phẩm gỗ
136.753
628.766
24,01
317,04
98,36
Sắt thép các loại
68.348
512.647
73,37
-73,38
-73,89