Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Italia tháng 9/2010 đạt 78,11 triệu USD, giảm 9,37% so với tháng 8/2010, tăng 60,70% so với tháng 9/2009. Tính chung 9 tháng năm 2010, tổng trị giá xuất khẩu sang Italia đạt 667,69 triệu USD, tăng 12,58% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 1,3% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước.
Trong 9 tháng năm 2010, giày dép các loại là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu với 161,47 triệu USD, tăng 20,82% so với so với 9 tháng năm 2009, chiếm 24,18% tổng trị giá xuất khẩu sang Italia. Tiếp theo là hàng thuỷ sản, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đạt 96,42 triệu USD, tăng 10,49% so với 9 tháng năm 2009, chiếm 14,44% tổng trị giá xuất khẩu. Đứng thứ ba về kim ngạch xuất khẩu là hàng dệt, may đạt 82,58 triệu USD, tăng nhẹ 3,73% so với cùng kỳ năm trước đó, chiếm 12,37% tổng trị giá xuất khẩu sang Italia.
Cao su tuy là mặt hàng chỉ đứng thứ 8 trong bảng xếp hạng kim ngạch 9 tháng năm 2010, nhưng có mức tăng trưởng cao nhất 152,40%, tiếp đến là máy móc thiết bị dụng cụ phụ tùng khác tăng 152,03%, sản phẩm từ cao su tăng 132,33%, sản phẩm từ sắt thép tăng 67,46%. Ngược lại có một số mặt hàng tăng trưởng âm nhưng đa số là những mặt hàng có kim ngạch đứng cuối bảng như: gạo giảm 89,55%, chất dẻo nguyên liệu giảm 87,76%.
Tính riêng trong tháng 9/2010, có hai mặt hàng không được xuất sang Italia là chất dẻo nguyên liệu và gạo. Mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu đứng đầu trong tháng là hàng thuỷ sản với 11,86 triệu USD, tăng nhẹ 1,22% so với tháng trước, tăng 7,71% so với tháng 9/2009. Giày dép các loại có kim ngạch xuất khẩu đứng thứ hai đạt gần 10,38 triệu USD, giảm 48,63% so với tháng trước, tăng 78,02% so với tháng 9/2009
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Italia tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2010
Mặt hàng
KNXK T9/2010
KNXK 9T/2010
% tăng giảm KNXK T9/2010 so với T8/2010
% tăng giảm KNXK T9/2010 so với T9/2009
% tăng giảm KNXK 9T/2010 so với 9T/2009
Tổng trị giá
78.111.465
667.688.802
-9,37
60,70
12,58
Giày dép các loại
10.375.081
161.469.306
-48,63
78,02
20,82
Hàng thuỷ sản
11.859.051
96.424.799
1,22
7,71
10,49
Hàng dệt, may
7.360.556
82.580.996
-43,53
36,21
3,73
Cà phê
7.299.476
82.319.014
-2,65
27,09
-33,17
Gỗ và sản phẩm gỗ
1.811.815
25.391.950
-25,94
54,85
25,95
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
2.690.763
22.650.527
-47,71
-24,17
18,42
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
2.793.589
19.006.711
29,62
63,20
152,03
Cao su
3.221.662
16.169.893
-21,39
300,30
152,40
Túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
1.796.739
14.346.681
70,81
98,02
16,71
Sản phẩm từ chất dẻo
1.632.200
13.061.226
14,69
24,25
26,66
Sản phẩm từ sắt thép
819.056
7.882.655
-34,90
6,72
67,46
Sản phẩm từ cao su
677.129
6.542.254
-17,03
53,58
132,33
Sắt thép các loại
67.341
5.144.543
-15,20
 
29,84
Hạt điều
445.840
4.977.357
-17,60
6,65
11,85
Hàng rau quả
488.514
4.796.358
-2,14
-51,45
29,90
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
456.170
4.697.621
-6,11
7,75
-17,48
Hạt tiêu
357.100
3.031.311
128,54
-16,85
-20,31
Sản phẩm gốm, sứ
96.737
2.043.510
-34,28
24,32
-14,95
Chất dẻo nguyên liệu
 
1.292.771
 
-100,00
-86,76
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
49.448
407.134
 
 
-26,86
Gạo
 
314.131
 
-100,00
-89,55