Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Thuỵ Sĩ tháng 8/2010 đạt 679 triệu USD, tăng 3.809,5% so với tháng trước và tăng 6.982,5% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Thuỵ Sĩ 8 tháng đầu năm 2010 đạt 2,2 tỉ USD, giảm 8,5% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 4,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 8 tháng đầu năm 2010.
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Thuỵ Sĩ 8 tháng đầu năm 2010, đạt 2 tỉ USD, giảm 10,2% so với cùng kỳ, chiếm 93,7% trong tổng kim ngạch.
Trong 8 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Thuỵ Sĩ có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Sắt thép các loại đạt 128,5 nghìn USD, tăng 73,8% so với cùng kỳ; tiếp theo đó là hàng thuỷ sản đạt 33,7 triệu USD, tăng 32,2% so với cùng kỳ, chiếm 1,5% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ chất dẻo đạt 3 triệu USD, tăng 15,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 1,5 triệu USD, tăng 5,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,07% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Thuỵ Sĩ 8 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù đạt 2,7 triệu USD, giảm 20,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm gốm, sứ đạt 2 triệu USD, giảm 15,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,09% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ sắt thép đạt 2 triệu USD, giảm 12,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,09% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hạt điều đạt 194 nghìn USD, giảm 11% so với cùng kỳ.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Thuỵ Sĩ 8 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 8T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 8T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
2.390.534.151
|
2.186.265.095
|
- 8,5
|
|
Hàng thuỷ sản
|
25.467.414
|
33.676.328
|
+ 32,2
|
|
Hạt điều
|
218.400
|
194.440
|
- 11
|
|
Cà phê
|
24.531.325
|
25.549.297
|
+ 4,1
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
2.600.498
|
2.998.290
|
+ 15,3
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
3.452.089
|
2.748.885
|
- 20,4
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
1.387.621
|
1.468.028
|
+ 5,8
|
|
Hàng dệt, may
|
7.320.526
|
6.984.245
|
- 4,6
|
|
Giày dép các loại
|
12.642.853
|
11.354.220
|
- 10,2
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
2.298.849
|
1.951.063
|
- 15,1
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
2.281.834.663
|
2.049.311.945
|
- 10,2
|
|
Sắt thép các loại
|
73.947
|
128.544
|
+ 73,8
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
2.330.462
|
2.040.443
|
- 12,4
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
6.498.457
|
6.838.504
|
+ 5,2
|