Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu sản phẩm khác từ dầu mỏ của Việt Nam tháng 8/2010 đạt 45,7 triệu USD, giảm 37,7% so với tháng trước và giảm 2,5% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu sản phẩm khác từ dầu mỏ 8 tháng đầu năm 2010 đạt 494 triệu USD, tăng 52,6% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 8 tháng đầu năm 2010.
Singapore dẫn đầu thị trường về kim ngạch nhập khẩu sản phẩm khác từ dầu mỏ của Việt Nam 8 tháng đầu năm 2010, đạt 135,4 triệu USD, tăng 14,3% so với cùng kỳ, chiếm 27,4% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là Trung Quốc đạt 61,2 triệu USD, tăng 95,8% so với cùng kỳ, chiếm 12,4% trong tổng kim ngạch.
Trong 8 tháng đầu năm 2010, những thị trường cung cấp sản phẩm khác từ dầu mỏ cho Việt Nam có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Malaysia đạt 49 triệu USD, tăng 171,3% so với cùng kỳ, chiếm 9,9% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Đài Loan đạt 73,3 triệu USD, tăng 117,7% so với cùng kỳ, chiếm 14,8% trong tổng kim ngạch; Đức đạt 2,4 triệu USD, tăng 116,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Hoa Kỳ đạt 7 triệu USD, tăng 116,3% so với cùng kỳ, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số thị trường cung cấp sản phẩm khác từ dầu mỏ cho Việt Nam 8 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Hồng Kông đạt 1,3 triệu USD, giảm 20,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Indonesia đạt 579,6 nghìn USD, giảm 11,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Thái Lan đạt 46,4 triệu USD, giảm 8,4% so với cùng kỳ, chiếm 9,4% trong tổng kim ngạch.
Thị trường cung cấp sản phẩm khác từ dầu mỏ cho Việt Nam 8 tháng đầu năm 2010
|
Thị trường
|
Kim ngạch NK 8T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 8T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
323.710.995
|
494.141.363
|
+ 52,6
|
|
Ấn Độ
|
3.820.363
|
6.277.184
|
+ 64,3
|
|
Ả rập Xê út
|
26.779
|
|
|
|
Đài Loan
|
33.668.932
|
73.309.193
|
+ 117,7
|
|
Đức
|
1.116.349
|
2.415.601
|
+ 116,4
|
|
Hàn Quốc
|
19.741.226
|
41.615.677
|
+ 110,8
|
|
Hoa Kỳ
|
3.269.110
|
7.071.833
|
+ 116,3
|
|
Hồng Kông
|
1.581.388
|
1.257.549
|
- 20,5
|
|
Indonesia
|
653.043
|
579.590
|
- 11,2
|
|
Malaysia
|
18.051.235
|
48.981.148
|
+ 171,3
|
|
Nga
|
7.055.255
|
6.959.415
|
- 1,4
|
|
Nhật Bản
|
16.190.067
|
22.768.489
|
+ 40,6
|
|
Ôxtrâylia
|
1.537.252
|
3.318.283
|
+ 115,9
|
|
Singapore
|
118.432.569
|
135.368.773
|
+ 14,3
|
|
Thái Lan
|
50.724.524
|
46.438.420
|
- 8,4
|
|
Thuỵ Điển
|
1.862.862
|
2.995.376
|
+ 60,8
|
|
Trung Quốc
|
31.237.780
|
61.177.419
|
+ 95,8
|