Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ trong tháng 12/2009 đạt 1,1 tỉ USD, tăng 21% so với tháng trước, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ năm 2009 đạt 11,4 tỉ USD, giảm 4,3% so với cùng kỳ năm ngoái.
Mặc dù bị ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu nhưng hàng dệt may, gỗ và sản phẩm gỗ, giày dép luôn giữ vị trí hàng đầu trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng sang Hoa Kỳ. Tuy nhiên mặt hàng giày dép tụt hạng (đứng thứ 3) so với năm ngoái thay vào vị trí thứ hai là mặt hàng gỗ và sản phẩm gỗ. Dẫn đầu mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ là hàng dệt may đạt gần 5 tỉ USD, giảm 2,2%, chiếm 44% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Hoa Kỳ. Thứ hai là mặt hàng gỗ và sản phẩm gỗ đạt 1,1 tỉ USD, tăng 3,4%, chiếm 9,7%; thứ ba là giày dép các loại đạt 1 tỉ USD, giảm 3,4%, chiếm 9,1%....
Một số mặt hàng có tốc độ tăng trưởng mạnh trong những mặt hàng xuất khẩu sang Hoa Kỳ năm 2009 là: chè đạt 5,7 triệu USD, tăng 89,5%, chiếm 0,05%; đá quý và kim loại quý và sản phẩm đạt 34,7 triệu USD, tăng 55%, chiếm 0,3%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 433 triệu USD, tăng 42%, chiếm 3,8%...
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hoa Kỳ năm 2009 giảm do sự giảm mạnh một số mặt hàng: dầu thô đạt 470 triệu USD, giảm hơn một nửa (-53%) so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 4%; cao su đạt 28,5 triệu USD, giảm 34,2%, chiếm 0,3%; sản phẩm gốm, sứ đạt 29,3 triệu USD, giảm 28%, chiếm 0,3%...
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hoa Kỳ tháng 12 và năm 2009
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK tháng 12/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK năm 2009 (USD)
|
% kim ngạch XK 2009/2008
|
|
Tổng
|
1.124.653.279
|
11.355.756.777
|
- 4,3
|
|
Hàng dệt may
|
490.401.376
|
4.994.915.920
|
- 2,2
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
118.501.442
|
1.100.183.994
|
+ 3,4
|
|
Giày dép các loại
|
113.118.607
|
1.038.826.191
|
- 3,4
|
|
Hàng thuỷ sản
|
60.956.693
|
711.145.746
|
- 3,8
|
|
Dầu thô
|
57.352.570
|
469.934.139
|
- 53
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
35.698.660
|
433.218.804
|
+ 42
|
|
Hạt điều
|
20.153.541
|
255.224.122
|
- 4,7
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
27.301.777
|
243.717.996
|
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
24.078.379
|
224.137.984
|
- 4,7
|
|
Cà phê
|
24.554.261
|
196.674.152
|
- 6,7
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
13900300
|
149.580.603
|
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
6.981.557
|
131.965.858
|
- 20,3
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
8.141.237
|
92.316.810
|
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
11.913.362
|
91.188.214
|
- 6,4
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
1.964.453
|
60.611.627
|
|
|
Hạt tiêu
|
3.449.923
|
43.615.122
|
- 6,4
|
|
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
|
3.820.997
|
38.284.064
|
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
3.601.913
|
34.659.932
|
+ 55
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
3.585.997
|
29.321.547
|
- 28
|
|
Cao su
|
4.102.907
|
28.520.644
|
- 34,2
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
2.282.602
|
26.898.401
|
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
2.185.932
|
24.460.190
|
- 24,3
|
|
Hàng rau quả
|
2.641.941
|
21.677.417
|
+ 11,5
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
2.687.241
|
21.583.860
|
|
|
Hoá chất
|
1.156.970
|
9.571.272
|
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
875.135
|
7.607.931
|
|
|
Sắt thép các loại
|
976.764
|
6.482.818
|
|
|
Chè
|
939.838
|
5.730.482
|
+ 89,5
|