Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hoa Kỳ tháng 8/2010 đạt 329 triệu USD, tăng 10,7% so với tháng trước và tăng 15,4% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hoa Kỳ 8 tháng đầu năm 2010 đạt 2,3 tỉ USD, tăng 31% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 4,4% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 8 tháng đầu năm 2010.
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hoa Kỳ 8 tháng đầu năm 2010, đạt 499,3 triệu USD, tăng 8% so với cùng kỳ, chiếm 21,3% trong tổng kim ngạch.
Trong 8 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Hoa Kỳ có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Phương tiện vận tải khác và phụ tùng đạt 13 triệu USD, tăng 362,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sữa và sản phẩm sữa đạt 96,7 triệu USD, tăng 240,4% so với cùng kỳ, chiếm 4,1% trong tổng kim ngạch; thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 298,8 triệu USD, tăng 170,4% so với cùng kỳ, chiếm 12,7% trong tổng kim ngạch; sau cùng là cao su đạt 12,4 triệu USD, tăng 142,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Hoa Kỳ 8 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Phân bón các loại đạt 5,5 triệu USD, giảm 89,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 8 triệu USD, giảm 46,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; ôtô nguyên chiếc các loại đạt 51,7 triệu USD, giảm 46,7% so với cùng kỳ, chiếm 2,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc đạt 1,1 triệu USD, giảm 40,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,05% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hoa Kỳ 8 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 8T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 8T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
1.791.719.649
|
2.346.587.273
|
+ 31
|
|
Hàng thuỷ sản
|
8.848.952
|
7.587.572
|
- 14,3
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
28.410.879
|
96.704.410
|
+ 240,4
|
|
Hàng rau quả
|
11093157
|
16.684.812
|
+ 50,4
|
|
Lúa mì
|
3608148
|
5.513.043
|
+ 52,8
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
14943.820
|
26.440.022
|
+ 76,9
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
1.895.123
|
1.121.244
|
- 40,8
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
110.473.881
|
298.775.618
|
+ 170,4
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
15.622.764
|
13.562.736
|
- 13,2
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
3.269.110
|
7.071.833
|
+ 116,3
|
|
Hoá chất
|
31.181.204
|
47.907.451
|
+ 53,6
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
58.444.499
|
78.592.517
|
+ 34,5
|
|
Dược phẩm
|
25.820.367
|
29.300.616
|
+ 13,5
|
|
Phân bón các loại
|
52.101.675
|
5.471.544
|
- 89,5
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
6.991.681
|
4.368.808
|
- 37,5
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
81.694.820
|
86.870.303
|
+ 6,3
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
12.048.322
|
22.365.574
|
+ 85,6
|
|
Cao su
|
5.108.854
|
12.401.944
|
+ 142,8
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
7.537.821
|
6.439.886
|
- 14,6
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
59.128.200
|
91.562.598
|
+ 54,9
|
|
Giấy các loại
|
7.783.556
|
13.139.507
|
+ 68,8
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
3.707.982
|
5.002.732
|
+ 34,9
|
|
Bông các loại
|
137.087.234
|
162.828.600
|
+ 18,8
|
|
Vải các loại
|
11.429.223
|
9.019.884
|
- 21,1
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
42.007.335
|
92.521.228
|
+ 120,3
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
15.429.496
|
8.042.293
|
- 47,9
|
|
Sắt thép các loại
|
23.122.078
|
15.369.681
|
- 33,5
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
34.947.328
|
45.514.798
|
+ 30,2
|
|
Kim loại thường khác
|
2.087.534
|
2.200.624
|
+ 5,4
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
2.329.335
|
2.115.335
|
- 9,2
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
55.600.777
|
114.114.716
|
+ 105,2
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
462.445.528
|
499.299.181
|
+ 8
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
7.493.402
|
7.447.286
|
- 0,6
|
|
Ôtô nguyên chiếc các loại
|
97.062.657
|
51.748.501
|
- 46,7
|
|
Linh kiện, p hụ tùng ôtô
|
4.419.096
|
5.619.745
|
+ 27,2
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
2.832.589
|
13.108.029
|
+ 362,8
|