Theo số liệu thống kê, trong tháng 12/2007, xuất khẩu cà phê của nước ta trong tháng 12/2007 tiếp tục tăng khá mạnh so với những tháng trước, ước đạt 109 nghìn tấn, với trị giá 191,8 triệu USD, tăng 56,13% về lượng và tăng 57,88% về trị gía so với tháng 11/2007.
Như vậy, trong năm 2007, cả nước đã xuất khẩu được 1.194 nghìn tấn cà phê các loại, với trị giá 1,854 tỷ USD, tăng 21,73% về lượng và tăng 52,32% về trị giá so với năm 2006. Tính riêng trong tháng 12/2007, giá cà phê robusta xuất khẩu trung bình của nước ta đạt 1.750USD/tấn, tăng 24% so với cùng kỳ năm ngoái. Dự báo lượng cà phê xuất khẩu của nước ta sẽ tiếp tục duy trì ở mức cao trong 2-3 tháng tới.
Tham khảo số liệu cà phê XK tháng 11 và 11 tháng đầu năm 2007
 

Tên nước
Tháng 11/2007
11 tháng 2007
 
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Achentina
 
 
283
488.610
Ấn Độ
 
 
2.073
2.619.932
Anh
361
607.617
28.642
41.751.636
Áo
 
 
189
342.207
Arập xê út
 
 
791
1.194.186
Ba Lan
465
847.080
17.272
26.559.880
Bỉ
4.063
6.816.464
37.649
59.182.174
Bồ Đào Nha
93
165.024
4.620
7.467.671
Bungary
803
1.395.456
5.835
9.094.648
Tỉêu VQ Arap TN
38
70.330
1.714
2.265.806
Canađa
19
37.421
3.876
5.989.799
Đài Loan
92
180.131
1.310
2.367.720
Đan Mạch
147
234.354
2.131
3.261.912
CHLB Đức
11.906
21.103.138
157.236
244.039.407
Extônia
61
292.900
141
643.950
Hà Lan
2.259
3.841.308
29.467
46.064.130
Hàn Quốc
2730
4.690.212
26.565
40.854.303
Hồng Kông
95
168.528
429
694.300
Hungary
 
 
774
1.064.206
Hy Lạp
178
311.625
3.568
5.648.368
Indonêsia
205
248.311
40.774
59.548.653
Italia
5.030
8.811.136
81.379
127.392.561
Látvia
130
220.404
397
622.609
Malaysia
1.704
3.008.685
19.299
30.482.533
Mỹ
8.794
15.564.562
114.963
177.795.453
Nauy
22
28.728
214
296.622
CH Nam Phi
378
581.533
7.130
10.591.028
New ziland
182
321.497
1.603
2.496.185
Liên Bang Nga
1.220
2.050.033
15.297
23.156.264
Nhật Bản
1.245
2.199.783
42.296
68.796.444
Oxtraylia
283
519.662
11.413
17.082.125
Phần Lan
 
 
603
889.819
Pháp
2.717
4.736.781
28.105
42.895.270
Philippin
1.526
2.861.188
17.757
28.303.795
Rumani
204
356.850
4.836
7.529.886
CH Séc
315
540.501
945
1.506.167
Singapore
330
573.786
6.580
9.343.537
Slôvakia
 
 
1.392
2.407.110
Slôvennia
408
741.469
4.496
7.115.290
Tây Ban Nha
6.581
11.366.226
87.168
135.898.831
Thụy Điển
166
294.977
1.363
2.184.516
Thụy Sĩ
2.045
3.302.944
72.611
102.803.181
Trung Quốc
1.143
1.929.632
14.302
21.961.020
Ucraina
130
237.946
302
487.198
 

Nguồn: Vinanet