Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt nam từ Đài Loan tháng 8/2010 đạt 593,7 triệu USD, tăng 5,1% so với tháng trước và tăng 19,2% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đài Loan 8 tháng đầu năm 2010 đạt 4,5 tỉ USD, tăng 10,4% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 8,4% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 8 tháng đầu năm 2010.

Xăng dầu các loại là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đài Loan 8 tháng đầu năm 2010, đạt 584,6 triệu USD, giảm 27,7% so với cùng kỳ, chiếm 13,1% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là vải các loại đạt 572,5 triệu USD, tăng 129% so với cùng kỳ, chiếm 12,8% trong tổng kim ngạch; thứ ba là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 511,7 triệu USD, tăng 40% so với cùng kỳ, chiếm 11,5% trong tổng kim ngạch.

Phương tiện vận tải và phụ tùng tuy là mặt hàng đứng thứ 31/34 trong bảng xếp hạng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đài Loan 8 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 1,7 triệu USD, tăng 1.243,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,04% trong tổng kim ngạch.

Bên cạnh đó là những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Đài Loan 8 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Vải các loại đạt 572,5 triệu USD, tăng 129% so với cùng kỳ; tiếp theo đó là sản phẩm khác từ dầu mỏ đạt 73,3 triệu USD, tăng 117,7% so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch; dây điện và dây cáp điện đạt 15,2 triệu USD, tăng 101,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 11,8 triệu USD, tăng 95,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Đài Loan 8 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Khí đốt hoá lỏng đạt 922,9 nghìn USD, giảm 89,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,02% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là phân bón các loại đạt 7,7 triệu USD, giảm 44% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; bông các loại đạt 460 nghìn USD, giảm 43,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,01% trong tổng kim ngạch; sau cùng là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 5,3 triệu USD, giảm 40,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đài Loan 8 tháng đầu năm 2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK 8T/2009 (USD)

Kim ngạch NK 8T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

4.043.526.424

4.462.710.105

+ 10,4

Xăng dầu các loại

808.560.762

584.633.793

- 27,7

Vải các loại

507.326.650

572.523.929

+ 129

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

365.371.843

511.703.204

+ 40

Sắt thép các loại

469.338.883

404.215.306

- 13,9

Chất dẻo nguyên liệu

280.752.792

379.335.658

+ 35,1

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

246.082.724

273.077.572

+ 11

Xơ, sợi dệt các loại

192.265.602

255.927.791

+ 33,1

Hoá chất

238.108.278

241.466.174

+ 1,4

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

183.000.408

190.414.805

+ 4

Sản phẩm hoá chất

128.186.852

172.693.395

+ 34,7

Kim loại thường khác

89.847.827

152.110.775

+ 69,3

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

33.668.932

73.309.193

+ 117,7

Sản phẩm từ chất dẻo

61.148.602

72.904.145

+ 19,2

Giấy các loại

55.870.814

71.115.162

+ 27,3

Sản phẩm từ sắt thép

55.423.744

65.446.774

+ 18

Cao su

18.953.286

35.789.954

+ 88,8

Hàng thuỷ sản

21.190.488

31.765.525

+ 49,9

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

18.580.375

26.989.254

+ 45,3

Ôtô nguyên chiếc các loại

16.667.767

24.826.691

+ 49

Sản phẩm từ kim loại thường khác

15.171.970

21.410.590

+ 41,1

Sản phẩm từ giấy

21.113.095

20.416.655

- 3,3

Linh kiện, phụ tùng xe máy

12.439.425

19.123.353

+ 53,7

Linh kiện, phụ tùng ôtô

13.517.375

15.971.430

+ 18,2

Dây điện và dây cáp điện

7.554.460

15.201.893

+ 101,2

Dược phẩm

13.227.340

13.641.850

+ 3,1

Sản phẩm từ cao su

12.619.086

12.650.500

+ 0,2

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

6.031.846

11.785.264

+ 95,4

Phân bón các loại

13.800.279

7.737.299

- 44

Gỗ và sản phẩm gỗ

8.817.069

5.265.777

- 40,3

Clanhke

2.816.700

4.057.111

+ 44

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

123.642

1.661.037

+ 1.243,4

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

976.469

1.105.859

+ 13,3

Khí đốt hoá lỏng

8.570.182

922.863

- 89,2

Bông các loại

813.526

460.027

- 43,5

 

Nguồn: Vinanet