Dẫn nguồn thông tin thương mại Việt Nam cho thấy, sau khi đạt mức cao kỷ lục vào tháng 7/2009 với 329 nghìn tấn, lượng phôi thép nhập khẩu vào Việt Nam trong đã giảm dần xuống mức trung bình 200 nghìn tấn/tháng trong tháng 8 và tháng 9 và đến tháng 10 chỉ đạt 183,1 nghìn tấn. Tuy nhiên, so với tháng 10/2008, lượng phôi thép nhập khẩu tăng gần 700%. Tính chung 10 tháng năm nay, lượng phôi thép nhập khẩu đạt gần 2 triệu tấn, tăng nhẹ so với cùng kỳ năm 2008.
Thép cuộn cán nóng, chủng loại được nhập khẩu nhiều nhất, cũng bị giảm 12,34% về lượng so với tháng 9/2008 xuống còn 270,29 nghìn tấn. So với cùng kỳ năm 2008, lượng thép này nhập khẩu tăng 560,83%. Tổng lượng thép cuộn cán nóng nhập khẩu trong 10 tháng năm 2009 đạt gần 2,1 triệu tấn, tăng 39,67% so với cùng kỳ năm 2008.
Trong tháng 10/2009, hai chủng loại thép có lượng nhập khẩu giảm mạnh nhất so với tháng 9 vừa qua là thép ống và thép lá cán nguội, giảm lần lượt 96,61% và 80,85%. Lượng thép tấm cán nóng, thép tấm cán nguội và thép dây nhập khẩu cũng giảm trên dưới 35%. So với cùng kỳ năm 2008, lượng thép lá cán nguội và thép tấm cán nguội giảm 89,64% và 64,93% còn lượng nhập khẩu các loại khác đều tăng mạnh.
Như vậy, sự tăng trưởng mạnh mẽ lượng nhập khẩu các chủng loại thép trong 5 tháng gần đây (tăng 183,38% so với cùng kỳ) đã làm cho tổng lượng nhập khẩu thép 10 tháng năm 2009 tăng gần 10% so với 10 tháng năm 2008, đạt 8,05 triệu tấn. Các chủng loại thép có lượng nhập khẩu tăng mạnh so với cùng kỳ năm ngoái là tôn (tăng 203,41%), thép lá cán nóng (tăng 40,06%), thép cuộn cán nóng (tăng 36,67%), thép không gỉ (tăng 31,31%)…Ngược lại, lượng thép tấm cán nguội giảm 59,23%, thép cuộn cán nguội giảm 22,65%, thép lá cán nguội giảm 21,38%.
Giá nhập khẩu đa các loại thép trong tháng 10/2009 tăng so với tháng trước nhưng vẫn thấp hơn nhiều so với cùng kỳ năm 2008. Cụ thể, giá phôi thép nhập khẩu tăng 4% so với tháng 9/2009 nhưng giảm 43% so với cùng kỳ năm 2008, đạt 477 USD/tấn; giá thép cuộn cán nóng tăng 9% so với tháng 9 nhưng giảm 44% so với cùng kỳ, đạt 529 USD/tấn; giá thép tấm cán nóng tăng 5% so với tháng 9 nhưng giảm 47% so với cùng kỳ, đạt 523 USD/tấn; thép lá cán nóng tăng 2% so với tháng 9 lên 508 USD/tấn nhưng vẫn giảm 41% so với cùng kỳ…
Tham khảo chủng loại thép nhập khẩu vào Việt Nam tháng 10 và 10 tháng năm 2009
ĐVT: Lượng (nghìn tấn), trị giá (triệu USD)
|
Chủng loại |
Tháng 10/2009 |
10 tháng 2009 |
% so 10T/2008 |
|
Lượng |
Trị giá |
Lượng |
Trị giá |
Lượng |
Trị giá |
|
Thép thanh |
27,53 |
16,84 |
182,13 |
109,62 |
20,73 |
-14,50 |
|
Thép tấm cán nguội |
0,82 |
0,60 |
12,73 |
9,18 |
-59,23 |
-62,76 |
|
Thép tấm cán nóng |
107,76 |
56,34 |
1.036 |
504,03 |
1,11 |
-36,45 |
|
Thép lá cán nguội |
4,97 |
2,85 |
238,86 |
136,36 |
-21,38 |
-48,56 |
|
Thép lá cán nóng |
81,34 |
41,35 |
921,53 |
420,21 |
40,06 |
-13,01 |
|
Thép không gỉ |
46,71 |
67,13 |
458,17 |
633,09 |
31,31 |
-0,77 |
|
Thép hình |
23,64 |
18,84 |
400,54 |
232,51 |
138,87 |
58,83 |
|
Thép ống |
17,02 |
17,71 |
|
|
|
|
|
Thép dây |
14,20 |
12,00 |
241,86 |
183,93 |
-16,25 |
-26,77 |
|
Thép cuộn cán nguội |
38,57 |
23,02 |
241,67 |
141,69 |
-22,65 |
-48,50 |
|
Thép cuộn cán nóng |
270,29 |
142,91 |
2.099 |
973,12 |
39,67 |
-12,07 |
|
Tôn |
10,39 |
6,74 |
56,01 |
36,03 |
203,41 |
115,30 |
|
Phôi thép |
183,10 |
87,31 |
1.990 |
838,44 |
0,64 |
-41,40 |