Hàng hóa của Việt Nam xuất sang Campuchia 11 tháng đầu năm 2009 đạt 1,017 tỷ USD, còn hàng hóa Campuchia xuất sang Việt Nam chỉ đạt 158 triệu USD. Những mặt hàng Việt Nam xuất sang Campuchia có doanh số cao là xăng dầu với hơn 400 triệu USD, tiếp đến là sắt, thép xây dựng với 160 triệu USD; máy móc hơn 35 triệu USD; hàng dệt may hơn 28 triệu USD).
Số liệu thống kê xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Campuchia 11 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng XK |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá (USD) |
|
Tổng |
|
|
1.017.014.883 |
|
Xăng dầu các loại |
Tấn |
800.279 |
401.895.158 |
|
Sắt thép các loại |
Tấn |
181.050 |
113.259.314 |
|
Sp từ sắt thép |
USD |
|
47.276.645 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác |
USD |
|
35.424.385 |
|
Sp từ chất dẻo |
USD |
|
35.293.201 |
|
Bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc |
USD |
|
32.200.947 |
|
Hàng dệt may |
USD |
|
28.442.230 |
|
SP hoá chất |
USD |
|
21.610.873 |
|
Giấy và các sp từ giấy |
USD |
|
16.351.313 |
|
Hàng thuỷ sản |
USD |
|
15.706.890 |
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng |
USD |
|
9.007.788 |
|
Sp gốm sứ |
USD |
|
7.254.371 |
|
Dây điện và dây cáp điện |
USD |
|
6.661.272 |
|
Chất dẻo nguyên liệu |
Tấn |
4.626 |
5.083.799 |
|
Thuỷ tinh và các sp từ thuỷ tinh |
USD |
|
3.180.780 |
|
Hàng rau quả |
USD |
|
3.149.001 |
|
Sp từ cao su |
USD |
|
2.831.227 |
|
Hoá chất |
USD |
|
2.547.743 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
|
1.393.354 |
Dư báo kim ngạch thương mại giữa Việt Nam và Campuchia trong năm 2010 sẽ tăng gấp đôi năm 2009 và có thể đạt được mục tiêu 2 tỷ USD mà hai nước đã đề ra
Thương mại Việt Nam và Campuchia đã tăng trưởng mạnh trong những năm gần đây, từ mức 935 triệu USD năm 2006 lên 1,193 tỷ USD trong năm 2007 và đã đạt gần 1,7 tỷ USD trong năm 2008