Theo số liệu thống kê, lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam tháng 9/2010 đạt 57.945 tấn với trị giá 93,06 triệu USD, giảm 25,51% về lượng và 24,59% về trị giá so với tháng 8/2010. Tính chung 9 tháng năm 2010, lượng cà phê xuất khẩu là 912.646 tấn với trị giá 1.317,23 triệu USD, tăng 2,80% về lượng và 0,27% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 2,56% tổng trị giá xuất khẩu của cả nước.
Đức và Hoa Kỳ vẫn là hai thị trường tiêu thụ chính cà phê của Việt Nam.
Đức là thị trường đứng đầu về tiêu thụ cà phê trong 9 tháng đầu năm 2010, với 121.315 tấn thu về 176,84 triệu USD xuất khẩu, tăng 21,97% về lượng và 19,63% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 13,43% tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê. Tháng 9/2010 cà phê xuất khẩu sang Đức chỉ đứng vị trí thứ hai với 7.563 tấn, đạt 12,13 triệu USD, giảm 30,08% về lượng và giảm 30,80% về trị giá so với tháng 8/2010.
Đứng thứ hai về tiêu thụ cà phê trong 9 tháng năm 2010 là Hoa Kỳ, lượng cà phê xuất khẩu sang thị trường này là 110.982 tấn với kim ngạch 170,29 triệu USD, tăng 21,89% về lượng và tăng 23,92% về trị giá so với 9 tháng năm 2009. Tính riêng tháng 9/2010, thì Hoa Kỳ là thị trường tiêu thụ hàng đầu cà phê Việt Nam với 8.419 tấn, đạt 14,38 triệu USD, giảm 19,67% về lượng và giảm 16,21% về trị giá so với tháng 8/2010.
Trong 9 tháng năm 2010, một số thị trường tiêu thụ cà phê của Việt Nam có mức tăng trưởng mạnh cả về lượng và trị giá so với cùng kỳ năm trước như: Nga (tăng 105,37% về lượng, 90,97% về trị giá); Mê Hi Cô tăng (135,26%, 151,83%); Indonesia tăng (277,45%, 252,70%); Thái Lan tăng (340,10%, 345,01%). Ngược lại có 9 thị trường có mức tăng trưởng âm cả về lượng và trị giá như Bỉ giảm 69,48% về lượng, 69,94% về trị giá; Hà Lan giảm 50,90% về lượng, giảm 49,53% về trị giá.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam tháng 9 và 9 tháng năm 2010
Thị trường
XK T9/2010
XK 9T/2010
% tăng giảm T9/2010 so với T8/2010
% tăng giảm 9T/2010 so với 9T/2009
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Lượng
Trị giá
Lượng
Trị giá
Tổng trị giá
57.945
93.060.534
912.646
1.317.232.071
-25,51
-24,59
2,80
0,27
Đức
7.563
12.134.976
121.315
176.842.611
-30,08
-30,80
21,97
19,63
Hoa Kỳ
8.419
14.379.492
110.982
170.294.107
-19,67
-16,21
21,89
23,92
Tây Ban Nha
5.119
8.053.990
64.857
91.875.717
13,71
17,34
5,58
1,63
Italia
4.485
7.299.476
56.992
82.319.014
-6,50
-2,65
-30,93
-33,17
Nhật Bản
3.828
5.998.056
43.941
67.833.991
-8,33
-11,65
-9,99
-12,07
Bỉ
2.358
3.851.301
36.920
52.599.055
28,92
34,92
-69,48
-69,94
Philippine
3.015
4.695.209
26.146
37.212.341
-28,25
-28,88
70,02
70,34
Anh
678
1.054.960
21.966
30.695.566
-4,91
-13,79
-1,03
-5,83
Nga
869
1.411.643
22.046
30.459.960
-8,53
-4,84
105,37
90,97
Hàn Quốc
2.179
3.387.739
21.029
30.416.781
-35,13
-33,18
-9,97
-13,07
Malaysia
1.298
2.196.830
19.603
28.034.134
-14,38
-9,74
32,71
26,90
Thuỵ Sỹ
63
82.215
18.085
25.631.512
-93,07
-94,08
10,21
3,22
Trung Quốc
1.534
2.392.999
17.594
25.077.938
-13,38
-12,21
63,29
59,32
Hà Lan
1.416
2.149.143
15.002
22.121.645
118,86
110,09
-50,90
-49,53
Mê Hi Cô
614
967.993
14.558
21.876.420
-87,84
-88,21
135,26
151,83
Ấn Độ
880
1.368.842
15.912
21.583.108
-60,09
-57,70
48,34
41,21
Pháp
2.212
3.575.772
12.497
18.465.877
9,89
6,99
-43,80
-43,66
Autralia
1.014
1.436.438
12.217
16.958.662
112,13
104,32
46,01
39,27
Indonesia
40
96.304
10.814
15.452.326
 
 
277,45
252,70
Thái Lan
753
1.360.281
8.934
13.404.912
-82,83
-79,24
340,10
345,01
Nam Phi
1.049
1.523.535
12.143
13.347.859
50,07
52,91
103,98
49,68
Singapore
151
259.682
9.305
13.008.847
619,05
597,98
-23,65
-27,52
Ba Lan
949
1.473.846
7.609
10.808.276
-29,49
-32,34
-3,32
-5,32
Bồ Đào Nha
283
469.905
6.344
9.451.163
-67,95
-68,19
44,38
39,13
Ai Cập
114
181.932
4.909
6.753.155
 
 
27,51
19,22
Hy Lạp
157
268.914
2.461
3.538.839
-36,95
-27,78
5,99
2,98
Canada
136
205.451
1.998
2.814.778
76,62
52,69
-14,69
-16,70
Đan Mạch
168
246.708
1.473
2.038.651
60,00
58,44
37,54
30,38