Theo số liệu thống kê, xuất khẩu dầu thô của Việt Nam tháng 6/2010 đạt 857,8 nghìn tấn với kim ngạch 497,5 triệu USD, tăng 16,1% về lượng và tăng 12,2% về trị giá so với tháng 4/2010 nhưng giảm 19,2% về lượng và giảm 13,3% về trị giá so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng lượng dầu thô xuất khẩu của Việt Nam 6 tháng đầu năm 2010 đạt 4,4 triệu tấn với kim ngạch 2,7 tỉ USD, giảm 44,7% về lượng và giảm 15,3% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 8,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 6 tháng đầu năm 2010.
Ôxtrâylia là thị trường dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu dầu thô của Việt Nam 6 tháng đầu năm 2010 đồng thời có tốc độ tăng kim ngạch mạnh nhất, đạt 1,8 triệu tấn với kim ngạch 1,1 tỉ USD, giảm 12% về lượng nhưng tăng 30,2% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 41,5% trong tổng kim ngạch.
Hầu hết các thị trường xuất khẩu dầu thô của Việt Nam 6 tháng đầu năm 2010 có tốc độ suy giảm mạnh về kim ngạch, chỉ có duy nhất 2 thị trường có tốc độ tăng trưởng về kim ngạch: Ôxtrâylia và Trung Quốc đạt 341 nghìn tấn với kim ngạch 210 triệu USD, giảm 35,3% về lượng nhưng tăng 11,5% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 7,9% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, những thị trường xuất khẩu dầu thô của Việt Nam 6 tháng đầu năm 2010 có tốc độ suy giảm mạnh cả về lượng và trị giá là: Thái Lan đạt 86 nghìn tấn với kim ngạch 52 triệu USD, giảm 81,1% về lượng và giảm 71,1% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Nhật Bản đạt 169 nghìn tấn với kim ngạch 102,7 triệu USD, giảm 66% về lượng và giảm 45,7% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 3,8% trong tổng kim ngạch; Indonesia đạt 104 nghìn tấn với kim ngạch 60,6 triệu USD, giảm 55,2% về lượng và giảm 40,3% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 2,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Malaysia đạt 485 nghìn tấn với kim ngạch 299 triệu USD, giảm 59,6% về lượng và giảm 31,7% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 11,2% trong tổng kim ngạch.
Thị trường xuất khẩu dầu thô của Việt Nam 6 tháng đầu năm 2010
|
Thị trường
|
6T/2009
|
6T/2010
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
|
Tổng
|
7.963.432
|
3.163.429.809
|
4.405.706
|
2.678.899.340
|
- 15,3
|
|
Hàn Quốc
|
429.363
|
165.322.264
|
229.193
|
147.963.623
|
- 10,5
|
|
Hoa Kỳ
|
591.329
|
216.880.018
|
305.457
|
191.155.506
|
- 11,9
|
|
Indonesia
|
233.322
|
101.460.663
|
104.449
|
60.621.645
|
- 40,3
|
|
Malaysia
|
1.200.057
|
438.678.446
|
485.218
|
299.413.130
|
- 31,7
|
|
Nhật Bản
|
496.388
|
188.978.827
|
169.004
|
102.697.862
|
- 45,7
|
|
Ôxtrâylia
|
2.016.055
|
853.928.037
|
1.774.291
|
1.111.442.962
|
+ 30,2
|
|
Singapore
|
1.386.178
|
531.376.233
|
779.790
|
459.650.926
|
- 13,5
|
|
Thái Lan
|
457.419
|
181.104.068
|
86.408
|
52.303.598
|
- 71,1
|
|
Trung Quốc
|
528.358
|
188.712.526
|
341.110
|
210.446.250
|
+ 11,5
|