Theo số liệu thống kê, xuất khẩu dầu thô của Việt Nam tháng 9/2010 đạt 552 nghìn tấn với kim ngạch 338,8 triệu USD, giảm 3,5% về lượng và giảm 0,8% về trị giá so với tháng trước; giảm 52,2% về lượng và giảm 43,5% về trị giá so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng lượng dầu thô xuất khẩu của Việt Nam 9 tháng đầu năm 2010 đạt 6 triệu tấn với kim ngạch 3,6 tỉ USD, giảm 44,7% về lượng và giảm 23% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 9 tháng đầu năm 2010.

Ôxtrâylia vẫn dẫn đầu thị trường về lượng và kim ngạch xuất khẩu dầu thô của Việt Nam 9 tháng đầu năm 2010, đồng thời là thị trường duy nhất có tốc độ tăng trưởng về kim ngạch, đạt 2,2 triệu tấn với kim ngạch xấp xỉ 1,4 tỉ USD, giảm 16,8% về lượng nhưng tăng 11% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 37,2% trong tổng kim ngạch.

Đứng thứ hai là Singapore, đạt 960 nghìn tấn với kim ngạch 560 triệu USD, giảm 50% về lượng và giảm 31% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 15,4% trong tổng kim ngạch.

Thứ ba là Malaysia đạt 752 nghìn tấn với kim ngạch 453,6 triệu USD, giảm 49,9% về lượng và giảm 25% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 12,4% trong tổng kim ngạch.

Trong 9 tháng đầu năm 2010, hầu hết các thị trường xuất khẩu dầu thô của Việt Nam đều có tốc độ suy giảm mạnh cả về lượng và trị giá: Thái Lan đạt 86,8 nghìn tấn với kim ngạch 51 triệu USD, giảm 88,2% về lượng và giảm 85,3% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Nhật Bản đạt 201,6 nghìn tấn với kim ngạch 122,7 triệu USD, giảm 70,6% về lượng và giảm 58,2% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 3,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Indonesia đạt 181,7 nghìn tấn với kim ngạch 103,9 triệu USD, giảm 48,3% về lượng và giảm 39,8% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 2,9% trong tổng kim ngạch.

Thị trường xuất khẩu dầu thô của Việt Nam 9 tháng đầu năm 2010

 

Thị trường

9T/2009

9T/2010

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Tổng

10.909.760

4.725.956.870

6.027.783

3.643.674.766

- 23

Hàn Quốc

787.349

362.498.915

522.648

324.585.618

- 10,5

Hoa Kỳ

791.688

325.305.171

519.424

312.431.483

- 4

Indonesia

351.589

172.677.020

181.734

103.899.476

- 39,8

Malaysia

1.499.966

604.694.862

751.941

453.626.085

- 25

Nhật Bản

685.327

293.627.490

201.641

122.697.862

- 58,2

Ôxtrâylia

2.628.979

1.220.609.474

2.186.547

1.354.970.144

+ 11

Singapore

1.919.961

812.027.484

959.861

560.183.890

- 31

Thái Lan

734.813

346.814.354

86.837

51.124.896

- 85,3

Trung Quốc

774.963

320.716.026

488.620

295.143.726

- 8

 

Nguồn: Vinanet