Tính toán từ số liệu của Cục Hải quan Việt Nam cho thấy, xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam trong tháng 12/2025 đạt 22.015 tấn với trị giá 145,02 triệu USD, tăng 22,22% về lượng và tăng 22,35% về trị giá so với tháng 11/2025. Tính chung cả năm 2025, xuất khẩu nhóm hàng này của nước mặc dù giảm 1,47% về lượng, nhưng lại tăng 26,34% về trị giá, đạt 246.132 tấn, thu về trên 1,66 tỷ USD. Giá xuất khẩu hạt tiêu trung bình năm 2025 đạt 6.747 USD/tấn, tăng 28,23% so với năm 2024.
Hoa Kỳ và Đức là hai thị trường xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam đạt kim ngạch trăm triệu USD, với Hoa Kỳ dẫn đầu 416,46 triệu USD, còn Đức đạt 123,77 USD.
Mặc dù trong năm 2025, Việt Nam giảm lượng xuất khẩu hạt tiêu sang Hoa Kỳ tới 23,78% so với năm 2024 (chỉ đạt 56.182 tấn), do tác động từ chính sách thuế và xu hướng các nhà nhập khẩu Hoa Kỳ ưu tiên tiêu thụ hàng tồn kho nhằm hạn chế rủi ro, nhưng kim ngạch lại tăng nhẹ 2,18%; chiếm 22,83% trong tổng lượng và 25,08% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hạt tiêu của cả nước. Ngược lại, xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam sang Đức vẫn tăng 1,99% về lượng (đạt 16.167 tấn) và tăng tới 36,17% về trị giá; chiếm 6,57% trong tổng lượng và 7,45% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hạt tiêu của cả nước.
Trong riêng tháng 12/2025, Việt Nam xuất khẩu 2.181 tấn hạt tiêu sang thị trường EU, trị giá 17,13 triệu USD, giảm 9,05% về lượng và giảm 3,47% về trị giá so với tháng 11/2025. Tính chung cả năm, tổng lượng hạt tiêu xuất khẩu sang thị trường này đạt 35.099 tấn, thu về 262,65 triệu USD, với giá trung bình 7.483 USD/tấn, giảm 15,56% về lượng, tăng 11,39% về trị giá so với năm 2024, chiếm tỷ trọng 14,26% về lượng và 15,81% về kim ngạch.
Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu hạt tiêu sang thị trường Đông Nam Á trong năm 2025, với mức tăng 20,3% về lượng đạt 19.279 tấn và tăng tới 51,35 về trị giá đạt 126,7 triệu USD; mức giá trung bình cũng tăng 25,77% so với năm 2024, đạt 6.572 USD/tấn.
Xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam năm 2025
(Tính toán theo số liệu công bố ngày 10/1/2026 của Cục Hải quan Việt Nam)
|
Thị trường
|
Trị giá T12/2025
(USD)
|
So với T11/2025
(%)
|
Trị giá năm 2025
(USD)
|
So với
năm 2024 (%)
|
Tỷ trọng trị giá năm 2025
(%)
|
|
*TỔNG CHUNG
|
145.020.675
|
22,35
|
1.660.855.003
|
26,34
|
100
|
|
Hoa Kỳ
|
42.491.487
|
31,83
|
416.459.988
|
2,18
|
25,08
|
|
(EU) FTA EVFTA-27 thị trường (*)
|
17.127.949
|
-3,47
|
262.649.123
|
11,39
|
15,81
|
|
ĐÔNG NAM Á (*)
|
15.291.422
|
59,69
|
126.700.433
|
51,3
|
7,63
|
|
Đức
|
8.971.545
|
21,24
|
123.765.702
|
36,17
|
7,45
|
|
Các tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất
|
9.398.244
|
-13,9
|
82.230.798
|
4,51
|
4,95
|
|
Ấn Độ
|
5.595.843
|
244,52
|
79.893.034
|
54,49
|
4,81
|
|
Hà Lan
|
5.186.785
|
9,92
|
69.597.038
|
9,8
|
4,19
|
|
Thái Lan
|
9.624.862
|
108,35
|
62.721.508
|
73,23
|
3,78
|
|
Anh
|
3.213.710
|
8,37
|
52.832.144
|
61,65
|
3,18
|
|
Hàn Quốc
|
3.706.655
|
49,04
|
48.841.963
|
24,26
|
2,94
|
|
Philippines
|
3.825.176
|
21,18
|
41.247.880
|
25,7
|
2,48
|
|
Ai Cập
|
2.933.040
|
-24,28
|
41.170.763
|
57,91
|
2,48
|
|
Nga
|
2.947.251
|
74,36
|
40.765.299
|
22,4
|
2,45
|
|
Pakistan
|
2.835.718
|
27,31
|
34.167.747
|
30,3
|
2,06
|
|
Canada
|
3.427.370
|
83,97
|
29.864.402
|
22,19
|
1,8
|
|
Thổ Nhĩ Kỳ
|
1.665.038
|
-13,08
|
29.535.494
|
56,29
|
1,78
|
|
Ả Rập Xê Út
|
1.819.312
|
-32,23
|
28.653.297
|
68,27
|
1,73
|
|
Nhật Bản
|
1.788.901
|
-25,14
|
27.058.740
|
25,9
|
1,63
|
|
Tây Ban Nha
|
642.051
|
-71,82
|
23.256.281
|
13,81
|
1,4
|
|
Malaysia
|
1.534.527
|
3,06
|
17.812.225
|
61,41
|
1,07
|
|
Pháp
|
696.751
|
-53,94
|
16.652.323
|
-36,42
|
1
|
|
Nam Phi
|
1.627.641
|
63,79
|
15.822.074
|
27,78
|
0,95
|
|
Australia
|
1.868.473
|
42,3
|
15.650.808
|
13,97
|
0,94
|
|
Senegal
|
71.900
|
-92,8
|
15.581.694
|
38,1
|
0,94
|
|
Ba Lan
|
677.375
|
-6,16
|
12.441.901
|
-36,74
|
0,75
|