Trong năm 2025, Việt Nam đã xuất khẩu các mặt hàng sang Myanmar: Phương tiện vận tải và phụ tùng; nguyên phụ liệu dệt may, da giày; sản phẩm từ chất dẻo; hàng dệt may; dây điện và dây cáp điện; máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng; điện thoại các loại và linh kiện; hóa chất; cà phê...trong đó dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu là nhóm mặt hàng: Nguyên phụ liệu, dệt may da giày đạt 41,2 triệu USD, giảm 1,1% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 12% tỷ trọng xuất khẩu; tiếp theo là mặt sản phẩm từ chất dẻo đạt 33,3 triệu USD, tăng 65,6%, chiếm 9,7% tỷ trọng xuất khẩu.
Một số đạt kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng trong năm 2025: Phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 154,7%; chất dẻo nguyên liệu tăng 329,1%; sản phẩm gốm sứ tăng 104,5%.
Myanmar là thị trường tiềm năng đối với các mặt hàng và dịch vụ từ Việt Nam như: Sắt thép và sản phẩm từ sắt thép, sản phẩm và thiết bị điện, xe máy và xe đạp, thực phẩm và nguyên liệu chế biến thực phẩm, hàng điện tử và điện gia dụng, xây dựng, công nghệ thông tin, viễn thông…
Nắm bắt cơ hội thông qua các sự kiện xúc tiến thương mại, hiện nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã thiết lập được mạng lưới phân phối, tiêu thụ sản phẩm tại thị trường Myanmar.
Số liệu xuất khẩu sang Myanmar năm 2025
(Tính toán số liệu công bố ngày 11/1 của CHQ) 

 

 

 

Mặt hàng

Tháng 12/2025

So với tháng 11/2025(%)

Năm 2025

+/- Năm 2024 (%)

Tỷ trọng (%)

Tổng KNXK (USD)

37.037.416

39,82

342.524.833

21,41

100

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

5.289.888

84,82

41.249.488

-1,1

12,04

Sản phẩm từ chất dẻo

4.420.664

119,56

33.308.757

65,68

9,72

Hàng dệt, may

3.162.654

30,05

32.462.588

0,96

9,48

Phân bón các loại

597.500

-61,99

29.701.023

23,05

8,67

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

4.184.482

69,14

16.695.881

-1,96

4,87

Chất dẻo nguyên liệu

2.959.869

6,89

16.600.541

329,16

4,85

Phương tiện vận tải và phụ tùng

1.388.884

-31,98

14.722.057

154,71

4,3

Giấy và các sản phẩm từ giấy

507.423

-36,94

13.617.380

-14,34

3,98

Sản phẩm hóa chất

869.409

141,26

10.537.916

29,15

3,08

Sản phẩm từ sắt thép

1.443.119

1,889,49

9.518.351

-22,82

2,78

Hóa chất

935.223

139,05

7.829.654

-18,59

2,29

Kim loại thường khác và sản phẩm

202.482

60,5

7.778.314

20,69

2,27

Dây điện và dây cáp điện

537.805

269,94

7.635.444

-25,09

2,23

Cà phê

 

 

4.912.075

-54,19

1,43

Sắt thép các loại

28.479

-92,09

4.300.865

-40,05

1,26

Sản phẩm gốm, sứ

277.074

95,66

2.288.324

104,53

0,67

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

350.316

 

1.506.991

4,71

0,44

Clanhke và xi măng

 

-100

1.459.210

 

0,43

Hạt tiêu

 

 

100.363

86,2

0,03

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

 

 

21.196

-67,59

0,01

Hàng hóa khác

9.882.144

35,58

86.278.418

59,42

25,19

 

Nguồn: Vinanet/VITIC