Mặt hàng dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu trong năm 2025 là nhóm mặt hàng: Điện thoại các loại và linh kiện đạt 166,8 triệu USD, giảm 7,3%, chiếm 23,4% tỷ trọng; tiếp đến là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 86,4 triệu USD, tăng 14,4%, chiếm 12,1% tỷ trọng; tiếp đến là nhóm mặt hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng đạt 57,1 triệu USD, chiếm 8% tỷ trọng.
Trong năm 2025, một số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng so với năm trước: Gỗ và sản phẩm gỗ tăng 49%; hạt điều tăng 11%; sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ tăng 16,5%.
Việt Nam và New Zealand cùng tham gia các FTA đa phương như Hiệp định thương mại tự do ASEAN - Úc - New Zealand (AANZFTA), Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và Hiệp định Đối tác kinh tế khu vực (RCEP) khiến cho rào cản thuế quan, phi thuế quan ngày càng thấp hoặc bị loại bỏ. Đây là lợi thế lớn giúp hàng hóa Việt Nam tăng cường khả năng cạnh tranh với hàng hóa từ các nước không có FTA với New Zealand. Chính sách của New Zealand về việc tìm kiếm các nước đối tác cung ứng và thị trường khác ngoài EU và Trung Quốc cũng góp phần mở ra cơ hội cho Việt Nam trong lĩnh vực nhập khẩu và xuất khẩu.
Số liệu xuất khẩu sang New Zeland năm 2025
(Tính toán số liệu công bố ngày 10/1/2026 của CHQ)
|
Mặt hàng
|
Tháng 12/2025
|
So với tháng 11/2025(%)
|
Năm 2025
|
+/- Năm 2024 (%)
|
Tỷ trọng (%)
|
|
Tổng KNXK (USD)
|
60.488.108
|
8,15
|
710.585.792
|
3,47
|
100
|
|
Điện thoại các loại và linh kiện
|
8.589.063
|
-22,94
|
166.869.611
|
-7,36
|
23,48
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
6.196.728
|
-10,83
|
86.498.017
|
14,41
|
12,17
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
5.755.598
|
27,23
|
57.154.888
|
1
|
8,04
|
|
Hàng dệt, may
|
5.737.881
|
44,73
|
56.748.639
|
2,25
|
7,99
|
|
Giày dép các loại
|
5.003.356
|
5,7
|
53.173.770
|
-6,47
|
7,48
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
1.980.323
|
-63,72
|
33.187.126
|
49,03
|
4,67
|
|
Hạt điều
|
1.520.532
|
-41,62
|
22.747.516
|
11,07
|
3,2
|
|
Hàng thủy sản
|
1.695.704
|
-29,32
|
20.297.301
|
-5,34
|
2,86
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
1.482.947
|
38,63
|
14.027.366
|
-2,21
|
1,97
|
|
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ
|
389.379
|
-21,92
|
7.257.204
|
16,59
|
1,02
|
|
Cà phê
|
227.000
|
-46,75
|
4.765.780
|
-8,88
|
0,67
|
|
Hàng hóa khác
|
21.909.595
|
80,27
|
187.858.574
|
9,15
|
26,44
|