Các mặt hàng Việt Nam xuất khẩu sang Malaysia bao gồm: Máy móc, thiết bị dụng cụ và phụ tùng; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; điện thoại các loại và linh kiện; sắt thép các loại.
Mặt hàng dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu trong năm 2025 là: Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 884 triệu USD, tăng 262%, chiếm 16,5% tỷ trọng. Tiếp đến là nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng đạt 548,9 triệu USD, tăng 36,2%, chiếm 10,3% tỷ trọng.
Một số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng so với năm trước: cà phê tăng 37,1%; phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 48,9%; hàng rau quả tăng 81,4%; sản phẩm từ sắt thép tăng 63,1%; xăng dầu các loại tăng 106%.
Theo các chuyên gia, Malaysia tiếp tục là đối tác thương mại quan trọng trong khu vực ASEAN. Những tín hiệu tăng trưởng ở nhóm hàng điện tử, nông sản, và phương tiện vận tải cho thấy năng lực xuất khẩu và sức cạnh tranh của doanh nghiệp Việt đang cải thiện, đặc biệt trong bối cảnh phục hồi kinh tế sau đại dịch và tận dụng hiệu quả các hiệp định thương mại tự do như CPTPP và RCEP.
Xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Malaysia năm 2025
(Tính toán số liệu công bố ngày 10/1/2026 của CHQ) 

 

 

 

Mặt hàng

Tháng 12/2025

So với tháng 11/2025(%)

Năm 2025

+/- Năm 2024 (%)

Tỷ trọng (%)

Tổng KNXK (USD)

511.678.091

8,28

5.327.624.316

5,38

100

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

80.796.148

9,47

884.093.268

26,22

16,59

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

55.352.222

-10,56

548.979.842

36,29

10,3

Sắt thép các loại

41.934.610

29,26

417.492.192

-27,44

7,84

Điện thoại các loại và linh kiện

36.083.348

51,11

392.206.583

-0,01

7,36

Phương tiện vận tải và phụ tùng

14.527.277

-5,33

254.563.475

48,92

4,78

Gạo

20.116.640

-18,26

239.864.482

-43,7

4,5

Cà phê

15.775.652

-10,21

220.131.657

37,1

4,13

Hàng dệt, may

17.233.017

-8,12

172.555.258

3,46

3,24

Gỗ và sản phẩm gỗ

17.207.571

32,11

167.558.643

7,65

3,15

Hàng thủy sản

13.546.434

4,46

139.369.311

23,84

2,62

Hóa chất

1.518.139

-31,66

127.372.855

-13,48

2,39

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

9.118.007

-7

113.565.788

12,32

2,13

Giày dép các loại

9.901.588

-0,48

105.754.410

-12,26

1,99

Hàng rau quả

11.264.500

36,54

102.660.642

81,48

1,93

Sản phẩm hóa chất

9.822.160

25,7

91.947.197

-61,13

1,73

Kim loại thường khác và sản phẩm

9.834.221

24,08

77.479.180

16,93

1,45

Sản phẩm từ sắt thép

5.826.275

7,89

76.768.530

63,19

1,44

Cao su

11.386.744

77,28

73.749.945

31,31

1,38

Giấy và các sản phẩm từ giấy

6.894.074

13,79

69.613.294

1,18

1,31

Sản phẩm từ chất dẻo

7.042.532

24,64

66.712.533

11,28

1,25

Xăng dầu các loại

3.571.532

-55,81

64.825.595

106,06

1,22

Clanhke và xi măng

7.955.897

26,19

63.188.227

10,5

1,19

Chất dẻo nguyên liệu

6.881.649

46,49

60.544.382

12,52

1,14

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

4.748.064

4,61

51.775.570

-15,18

0,97

Phân bón các loại

3.651.385

59,82

47.625.743

8,75

0,89

Dây điện và dây cáp điện

5.434.068

80,42

31.130.195

57,28

0,58

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

2.683.527

23,54

24.169.679

-6,1

0,45

Xơ, sợi dệt các loại

2.441.076

57,51

23.089.026

-23,66

0,43

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

2.360.815

26,36

22.594.675

18,1

0,42

Hạt tiêu

1.534.527

3,06

17.812.225

61,41

0,33

Sản phẩm từ cao su

1.037.211

1,75

14.347.675

0,72

0,27

Sắn và các sản phẩm từ sắn

1.974.758

-15,37

13.266.836

62,4

0,25

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

1.463.235

29,42

12.404.497

16,56

0,23

Sản phẩm gốm, sứ

1.018.187

16,91

11.386.744

-27,59

0,21

Quặng và khoáng sản khác

44.200

-83,18

9.074.923

33,24

0,17

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

940.449

91,73

6.457.744

-13,11

0,12

Chè

380.880

-17,07

5.068.741

18,53

0,1

Hàng hóa khác

68.375.474

3,3

506.422.753

26,04

9,51

 

Nguồn: Vinanet/VITIC