Trong cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu, máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tiếp tục là nhóm hàng có kim ngạch lớn nhất, đạt 122,45 triệu USD, chiếm 19,56% tổng kim ngạch xuất khẩu sang Canada. So với tháng 12/2025, nhóm hàng này tăng 4,98% và tăng mạnh 156,82% so với cùng kỳ năm trước, cho thấy vai trò ngày càng quan trọng của nhóm hàng công nghiệp trong cơ cấu xuất khẩu sang thị trường này.
Đứng thứ hai là hàng dệt may, đạt 83,53 triệu USD, chiếm 13,34%. Tuy giảm 25,02% so với tháng 12/2025, kim ngạch xuất khẩu dệt may vẫn tăng 3,48% so với cùng kỳ năm 2025, phản ánh nhu cầu ổn định của thị trường Canada đối với mặt hàng tiêu dùng thiết yếu này.
Nhóm máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt khoảng 69,80 triệu USD, chiếm 11,06%, giảm 31,05% so với tháng 12/2025 nhưng tăng 33,3% so với cùng kỳ năm trước. Trong khi đó, điện thoại các loại và linh kiện đạt 49,17 triệu USD, chiếm 7,85%, tăng đột biến 137% so với tháng 12/2025, song vẫn giảm 21,83% so với cùng kỳ năm 2025.
Các nhóm hàng tiêu dùng khác như giày dép các loại đạt 44,05 triệu USD, chiếm 7,04%, giảm 22,19% so với tháng 12/2025 và tăng nhẹ 1,06% so với cùng kỳ. Gỗ và sản phẩm gỗ đạt 30,45 triệu USD, chiếm 4,86%, tăng 1,91% so với tháng 12/2025 và tăng 11,65% so với cùng kỳ năm trước. Phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 25,42 triệu USD, chiếm 4,06%, tăng 2,69% so với tháng 12/2025 và gần như tương đương cùng kỳ năm trước (tăng 0,18%).
Một số nhóm hàng ghi nhận mức tăng trưởng cao so với cùng kỳ năm 2025 như kim loại thường khác và sản phẩm (tăng 60,66%), đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận (tăng 63,08%), hạt điều (tăng 59,91%), hạt tiêu (tăng mạnh 146,11%), hóa chất (tăng 129,6%), và bánh kẹo, sản phẩm từ ngũ cốc (tăng 82,02%). Điều này cho thấy dư địa mở rộng thị phần của nhiều nhóm hàng chế biến và nông sản tại Canada vẫn còn khá lớn.
Ở chiều ngược lại, một số mặt hàng giảm so với cùng kỳ năm trước như sản phẩm từ sắt thép (giảm 7,45%), máy ảnh, máy quay phim và linh kiện (giảm 27,25%), cà phê (giảm 34,6%), cao su (giảm 49,34%) và thủy tinh cùng các sản phẩm từ thủy tinh (giảm 22,11%).
Nhìn chung, cơ cấu xuất khẩu sang Canada trong tháng 01/2026 tiếp tục nghiêng về nhóm hàng công nghiệp chế biến và hàng tiêu dùng chủ lực. Dù kim ngạch có sự điều chỉnh giảm so với tháng 12/2025, tăng trưởng cao so với cùng kỳ năm trước cho thấy thị trường Canada vẫn là điểm đến quan trọng và giàu tiềm năng đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam.

 

Hàng hoá xuất khẩu sang thị trường Canada tháng 1/2026

Nhóm hàng

T1/2026

So với tháng 12/2025

So với cùng kỳ năm 2025

Tỷ trọng

TỔNG TRỊ GIÁ

626.063.785

-6.96

25.69

100

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

122.447.325

4.98

156.82

19.56

Hàng dệt, may

83.526.475

-25.02

3.48

13.34

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

69.&0.299

-31.05

33.3

11.06

Điện thoại các loại và linh kiện

49.167.100

137

-21.83

7.85

Giày dép các loại

44.046.216

-22.19

1.06

7.04

Gỗ và sản phẩm gỗ

30.445.490

1.91

11.65

4.86

Phương tiện vận tải và phụ tùng

25.415.180

2.69

0.18

4.06

Kim loại thường khác và sản phẩm

20.519.779

21.35

60.66

3.28

Hàng thủy sản

19.347.720

-5.34

13.88

3.09

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

12.052.401

29.57

63.08

1.93

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

11.902.084

-31.15

0.35

1.9

Hạt điều

10.146.139

-7.94

59.91

1.62

Sản phẩm từ chất dẻo

8.521.945

-3.59

7.07

1.36

Sản phẩm từ sắt thép

8.279.899

-19.11

-7.45

1.32

Hàng rau quả

7.394.442

-17.58

27.43

1.18

Hạt tiêu

3.434.544

0.21

146.11

0.55

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

3.258.884

-59.93

-27.25

0.52

Cà phê

3.071.902

19.8

-34.6

0.49

Hóa chất

2.926.180

85.63

129.6

0.47

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

2.705.670

2.06

82.02

0.43

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

2.585.588

-9.02

17.23

0.41

Vải mành, vải kỹ thuật khác

1.614.169

257.37

42.74

0.26

Cao su

1.164.603

9.36

-49.34

0.19

Sản phẩm gốm, sứ

885.669

-0.34

9.3

0.14

Chất dẻo nguyên liệu

785.720

-39.53

53.8

0.13

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

607.013

-32.42

-22.11

0.1

Hàng hóa khác

80.551.349

-3.71

35.38

12.87

 

 

Nguồn: Vinanet/VITIC