Tính toán từ số liệu của Cục Hải quan Việt Nam cho thấy, kim ngạch xuất khẩu chè của Việt Nam trong tháng 12/2025 đạt 404,9 triệu USD, tăng 25,53% so với tháng 11/2025, đưa tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này trong cả năm 2025 lên mức 3,33 tỷ USD, giảm 2,62% so với năm 2024. Đây là mức xuất khẩu thấp nhất trong 4 năm gần đây, song kim ngạch vẫn đứng thứ hai trong lịch sử ngành, chỉ sau năm 2024.
Trung Quốc (Đại lục) là thị trường xuất khẩu cao su lớn nhất của Việt Nam trong năm 2025, với kim ngạch xuất khẩu 2,45 tỷ USD, tăng nhẹ 0,23% so với năm 2024, chiếm 73,56% trong tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này của cả nước.
Đứng kế tiếp là thị trường Ấn Độ, với trị giá trong tháng 12/2025 đạt 10,37 triệu USD, tăng 13,52% so với tháng 11/2025, đưa tổng kim ngạch xuất khẩu trong cả năm 2025 đạt 143,17 triệu USD, giảm mạnh 32,44% so với năm 2024.
Trong năm 2025, Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu cao su sang thị trường Đông Nam Á, với mức tăng 52,57% về kim ngạch, đạt 163,09 triệu USD, chiếm 4,9% trong tổng trị giá xuất khẩu mặt hàng này của cả nước. Ngược lại, Việt Nam giảm 18,25% trị giá xuất khẩu cao su sang thị trường EU, chỉ đạt 110,76 triệu USD, chiếm tỷ trọng 3,33%.
Bốn thị trường Indonesia, Hàn Quốc, Malaysia, Hoa Kỳ có kim ngạch xuất khẩu cao su của Việt Nam trong năm 2025 đạt trên 50 triệu USD và dưới 100 triệu USD. Trong đó, Indonesia đạt 89,09 triệu USD (+78,16%); Hàn Quốc đạt 82,53 triệu USD (+8,23%); Malaysia đạt 73,75 triệu USD (+31,31%); Hoa Kỳ đạt 50,19 triệu USD (-2,74%) so với năm 2024.
Ngành cao su Việt Nam đang chịu nhiều áp lực trong bối cảnh cạnh tranh quốc tế gia tăng và nguồn cung bị ảnh hưởng bởi thời tiết bất thường. Tuy nhiên, trong thách thức vẫn luôn tồn tại cơ hội, nếu ngành cao su tận dụng tốt các xu hướng phát triển bền vững đang hình thành trên thị trường toàn cầu.
Xuất khẩu cao su của Việt Nam năm 2025
(Tính toán theo số liệu công bố ngày 10/1/2026 của Cục Hải quan Việt Nam)
|
Thị trường
|
Trị giá T12/2025
(USD)
|
So với T11/2025
(%)
|
Trị giá năm 2025
(USD)
|
So với
năm 2024 (%)
|
Tỷ trọng trị giá năm 2025
(%)
|
|
*TỔNG CHUNG
|
404.902.493
|
25,53
|
3.328.785.029
|
-2,62
|
100
|
|
Trung Quốc (Đại lục)
|
322.260.611
|
25,33
|
2.448.661.867
|
0,23
|
73,56
|
|
ĐÔNG NAM Á (*)
|
23.900.584
|
55,89
|
163.090.410
|
52,67
|
4,9
|
|
Ấn Độ
|
10.373.921
|
13,52
|
143.167.924
|
-32,44
|
4,3
|
|
(EU) FTA EVFTA-27 thị trường (*)
|
4.111.455
|
34,94
|
110.764.008
|
-18,25
|
3,33
|
|
Indonesia
|
12.513.840
|
40,47
|
89.088.668
|
78,16
|
2,68
|
|
Hàn Quốc
|
6.980.843
|
-28,29
|
82.525.758
|
8,23
|
2,48
|
|
Malaysia
|
11.386.744
|
77,28
|
73.749.945
|
31,31
|
2,22
|
|
Hoa Kỳ
|
3.275.928
|
3,36
|
50.185.781
|
-2,74
|
1,51
|
|
Thổ Nhĩ Kỳ
|
4.322.260
|
-2,6
|
46.133.884
|
5,14
|
1,39
|
|
Đức
|
1.689.180
|
43,87
|
45.061.643
|
-25,81
|
1,35
|
|
Đài Loan (Trung Quốc)
|
4.809.062
|
89,85
|
40.638.618
|
-18,93
|
1,22
|
|
Nga
|
2.418.725
|
127,57
|
35.816.827
|
-21,14
|
1,08
|
|
Sri Lanka
|
2.989.335
|
16,35
|
32.987.058
|
-19,31
|
0,99
|
|
Brazil
|
2.190.921
|
32,81
|
21.816.373
|
-16,89
|
0,66
|
|
Italy
|
902.308
|
35,92
|
21.372.861
|
-2,55
|
0,64
|
|
Nhật Bản
|
2.661.384
|
34,96
|
20.433.506
|
-6,19
|
0,61
|
|
Pakistan
|
1.747.826
|
67,84
|
17.879.437
|
11,56
|
0,54
|
|
Tây Ban Nha
|
490.325
|
-12,77
|
16.504.287
|
-6,85
|
0,5
|
|
Canada
|
1.064.911
|
477,21
|
14.355.321
|
9,32
|
0,43
|
|
Mexico
|
1.478.875
|
-15,32
|
11.681.270
|
106,96
|
0,35
|
|
Hà Lan
|
709.806
|
48,69
|
11.611.319
|
-18,57
|
0,35
|
|
Pháp
|
281.330
|
65,97
|
7.854.310
|
-28,78
|
0,24
|
|
Bỉ
|
|
|
6.996.115
|
-12,36
|
0,21
|
|
Bangladesh
|
207.711
|
-43,24
|
4.253.302
|
-23,26
|
0,13
|
|
Pê Ru
|
311.967
|
4,21
|
3.850.577
|
-17,8
|
0,12
|
|
Anh
|
285.966
|
114,79
|
3.533.239
|
-21,28
|
0,11
|
|
Achentina
|
38.102
|
-77,16
|
1.993.732
|
12,5
|
0,06
|