Việt Nam xuất khẩu các mặt hàng: sản phẩm từ sắt thép; điện thoại các loại và linh kiện; giày dép; hàng dệt may; nhóm mặt hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; hàng thủy sản; sản phẩm mây tre cói và thảm…trong đó xuất khẩu đạt trị giá cao nhất là nhóm mặt hàng: điện thoại các loại và linh kiện trị giá 357,8 triệu USD trong năm 2025, tăng 9,1%, chiếm 27,3% tỷ trọng xuất khẩu. Đứng thứ hai là nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 357,8 triệu USD, tăng 9,1%, chiếm 27,3% tỷ trọng.
Trong năm 2025, một số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng khá so năm trước: Sản phẩm từ sắt thép tăng 207,1%; hàng thủy sản tăng 55,4%; kim loại thường khác và sản phẩm tăng 91,9%.
Việt Nam và Thụy Điển có nhiều điểm tương đồng về định hướng phát triển và tính bổ trợ về cơ cấu kinh tế. Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam như dệt may, da giày, đồ gỗ, nông – thủy sản chế biến, linh kiện điện tử và hàng tiêu dùng có khả năng đáp ứng tốt nhu cầu nhập khẩu của thị trường Thụy Điển. Đây là cơ sở thuận lợi để mở rộng hợp tác thương mại song phương trong giai đoạn tới.
Đặc biệt, việc Hiệp định Thương mại Tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA) có hiệu lực từ tháng 8/2020 đã mở ra cơ hội lớn để tăng cường xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Thụy Điển, thông qua cắt giảm thuế quan và tiếp cận thuận lợi hơn vào thị trường EU.
Số liệu xuất khẩu Nam sang Thụy Điển năm 2025
(Tính toán số liệu công bố ngày 11/1 của CHQ)
|
Mặt hàng
|
Tháng 12/2025
|
So với tháng 11/2025(%)
|
Năm 2025
|
+/- Năm 2024 (%)
|
Tỷ trọng (%)
|
|
Tổng KNXK (USD)
|
121.392.556
|
10,95
|
1.310.599.422
|
25,39
|
100
|
|
Điện thoại các loại và linh kiện
|
19.795.506
|
5,65
|
357.863.540
|
9,14
|
27,31
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
18.296.810
|
22,37
|
164.751.111
|
65,13
|
12,57
|
|
Hàng dệt, may
|
16.381.262
|
-5,44
|
161.972.288
|
55,82
|
12,36
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
19.342.951
|
6,83
|
160.270.343
|
29,32
|
12,23
|
|
Giày dép các loại
|
9.092.237
|
-14,98
|
87.577.338
|
27,58
|
6,68
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
3.236.410
|
-18,08
|
60.865.130
|
207,15
|
4,64
|
|
Hàng thủy sản
|
2.690.683
|
-14,85
|
34.327.794
|
55,46
|
2,62
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
3.639.514
|
20,15
|
30.181.887
|
29,51
|
2,3
|
|
Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù
|
2.889.283
|
-2,25
|
28.589.269
|
-5,62
|
2,18
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
2.153.212
|
21,23
|
19.334.609
|
-7,92
|
1,48
|
|
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận
|
2.348.776
|
66,78
|
15.004.555
|
47,83
|
1,14
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
1.606.879
|
82,3
|
10.340.111
|
6,22
|
0,79
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
979.357
|
561,83
|
4.944.366
|
-21,42
|
0,38
|
|
Kim loại thường khác và sản phẩm
|
129.357
|
-68,22
|
2.432.743
|
91,91
|
0,19
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
448.816
|
257,41
|
1.664.580
|
-39,7
|
0,13
|
|
Cao su
|
38.506
|
|
532.930
|
-12,37
|
0,04
|
|
Hàng hóa khác
|
18.322.996
|
55,93
|
169.946.829
|
-2,19
|
12,97
|