Hiện Việt Nam đang là đối tác thương mại hàng đầu của Canada trong ASEAN và là đối tác thương mại lớn thứ 6 của Canada trong nhóm 40 quốc gia Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương.
Có thể khẳng định cơ hội cho doanh nghiệp Việt Nam mở rộng xuất khẩu sang thị trường Canada là rất lớn. Tuy nhiên, điểm hạn chế doanh nghiệp Việt Nam chưa có nhiều thông tin về thị trường, thị hiếu tiêu dùng cũng như các chính sách ưu đãi xuất khẩu và các biện pháp phòng vệ thương mại của Canada.
Theo số liệu thống kê của Cục hải quan, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Canada trong năm 2025 đạt 7,5 tỷ USD, tăng 18,1% so với năm trước. Mặt hàng dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu sang Canada là hàng dệt may, đạt 1,25 tỷ USD, tăng 3,7%, chiếm 16,6% tỷ trọng xuất khẩu; tiếp đến là nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 951,03 triệu, tăng 32,8%, chiếm 12,6% tỷ trọng xuất khẩu.
Trong năm 2024 kim ngạch xuất khẩu đạt hơn 6,37 tỷ USD, tăng 13,4% so với năm trước. Trong năm 2024, mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu lớn nhất sang thị trường Canada vẫn là hàng dệt may, với trị giá đạt 1,2 tỷ USD, tăng 10,4%, chiếm 19% tỷ trọng xuất khẩu.
Số liệu xuất khẩu sang Canada năm 2025
(Tính toán số liệu công bố ngày 10/1 của CHQ)

 

 

 

Mặt hàng

Tháng 12/2025

So với tháng 11/2025(%)

Năm 2025

+/- Năm 2024 (%)

Tỷ trọng (%)

Tổng KNXK (USD)

672.927.049

9,61

7.529.672.990

18,13

100

Hàng dệt, may

111.405.359

4,98

1.256.303.464

3,76

16,68

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

116.643.095

34,49

956.208.080

21,95

12,7

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

100.446.558

0,82

951.033.473

32,82

12,63

Điện thoại các loại và linh kiện

20.745.195

-51,76

713.994.735

18,67

9,48

Giày dép các loại

56.607.202

4,06

639.020.467

17,75

8,49

Gỗ và sản phẩm gỗ

29.874.662

33,71

287.849.866

14,41

3,82

Phương tiện vận tải và phụ tùng

24.748.447

7,9

286.088.719

-25,4

3,8

Hàng thủy sản

20.439.403

-23,93

270.684.363

-2,74

3,59

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

9.301.686

8,52

255.764.202

233,61

3,4

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

17.286.134

43,66

179.015.990

2,03

2,38

Kim loại thường khác và sản phẩm

16.910.239

48,3

173.869.532

30,31

2,31

Hạt điều

11.020.658

3,55

117.892.679

13,84

1,57

Sản phẩm từ sắt thép

10.236.261

-4,54

113.135.707

5,52

1,5

Sản phẩm từ chất dẻo

8.839.463

37,85

91.394.095

20,65

1,21

Hàng rau quả

8.971.969

35,04

78.517.280

13,66

1,04

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

8.132.826

60,92

56.900.662

50,17

0,76

Cà phê

2.564.255

57,66

51.033.110

106,79

0,68

Hóa chất

1.576.330

-34,36

40.072.996

133,45

0,53

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

2.651.075

-38,76

35.328.020

-5,27

0,47

Hạt tiêu

3.427.370

83,97

29.864.402

22,19

0,4

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

2.841.903

201,94

20.422.031

8,1

0,27

Chất dẻo nguyên liệu

1.299.254

74,74

15.432.470

63,72

0,2

Cao su

1.064.911

477,21

14.355.321

9,32

0,19

Vải mành, vải kỹ thuật khác

451.676

-49,04

13.428.614

-35,3

0,18

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

898.249

46,63

8.395.579

-2,67

0,11

Sản phẩm gốm, sứ

888.724

226,94

5.701.640

32,38

0,08

Hàng hóa khác

83.654.146

25,69

867.965.494

34,04

11,53

 

 

Nguồn: Vinanet/VITIC