Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm từ sắt thép của Việt Nam trong tháng 1/2010 đạt 52,15 triệu USD, tăng 31,5% so với cùng kỳ năm ngoái.

Trong tháng 1/2010, Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu chính mặt hàng này của Việt Nam, với kim ngạch đạt 6,78 triệu USD, chiếm 13% tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này của cả nước và chiếm 0,6% tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ, tăng 83,67% so với tháng 1/2009 nhưng giảm 16,64% so với tháng cuối năm 2009.

Đứng thứ hai sau thị trường Hoa Kỳ là Đức, với kim ngạch trong tháng đạt 6,21 triệu USD, tăng 75,16% so với cùng kỳ năm 2009 và tăng 3,27% so với tháng cuối năm 2009.

Nhật Bản - đứng thứ ba sau Hoa Kỳ và Đức, với kim ngạch đạt 5,78 triệu USD, giảm 5,71% so với tháng 1/2009 và giảm 25,84% so với tháng cuối năm 2009.

Trong số thị trường xuất khẩu sản phẩm từ sắt thép của Việt Nam trong tháng 1/2010, đặc biệt là thị trường Trung Quốc, tuy xếp thứ 6 về kim ngạch đạt 2,68 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ năm ngoái lại tăng mạnh, tăng gấp hơn 6 lần (tức tăng 657,39%).

Ngoài thị trường Nhật Bản giảm về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2009, còn có các thị trường khác giảm như: Malaixia (giảm 32,41%); Thuỵ Điển (giảm 0,36%); Xingapo (giảm 64,33%); Indonesia (giảm 32,84%)…

Tham khảo thị trường xuất khẩu mặt hàng sắt thép các loại của Việt Nam trong tháng 1/2010

ĐVT: USD
 
T1/2010
T1/2009
So sánh tháng 1/2010 so T1/2009 (%)
So sánh tháng 1/2010 so T12/2009 (%)
Tổng kim ngạch
52.156.476
39.661.552
+31,50
 
Hoa Kỳ
6.786.892
3.695.227
+83,67
-16,64
Đức
6.215.390
3.548.508
+75,16
+3,27
NhậtBản
5.789.749
6.140.082
-5,71
-25,84
Hàn Quốc
4.443.483
2.980.423
+49,09
+32,35
Cămpuchia
3.918.605
1.429.017
+174,22
-12,10
Trung Quốc
2.680.389
353.900
+657,39
+210,17
Đài Loan
2.481.427
712.101
+248,47
-14,18
Hà Lan
2.289.584
3.387.624
-32,41
-11,89
Malaixia
2.054.110
280.157
+633,20
-23,45
Anh
1.933.679
802.742
+140,88
+17,98
Canada
1.459.265
570.598
+155,74
62,92
Pháp
1.287.730
391.711
+228,74
+5,27
Thuỵ Điển
1.063.745
1.067.605
-0,36
+20,26
Xingapo
831.438
2.330.670
-64,33
-27,48
Bỉ
829.590
743.854
+11,53
-0,38
Lào
747.203
311.149
+140,14
-24,03
Oxtrâylia
762.043
2.132.931
-64,27
-65,86
Thái Lan
655.488
536.663
+22,14
-25,21
Braxin
601.390
94.754
+534,69
+31,47
Tây Ban Nha
429.154
231.820
+85,12
-30,10

Indonesia

405.791
604.259
-32,84
-45,94
Italia
354.365
602.210
-41,16
-36,83
Hy Lạp
292.767
306.541
-4,49
+100,43

Nam Phi

236.782
292.779
-19,13
+31,75
Đan Mạch
177.138
647.338
-72,64
-49,12
Philippin
158.159
32.412
+387,96
-29,66
Tiểu vương quốc Arập thống nhất
103.145
25.233
+308,77
-27,19
Thuỵ Sỹ
117.250
419.470
-72,05
-55,76
Hongkong
97.871
484.884
-79,82
-10,85

Nguồn: Vinanet