Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Anh tháng 1/2010 đạt 23 triệu USD, giảm 51,6% so với tháng 12/2009 nhưng tăng 131,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,39% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam tháng 1/2010.

Sản phẩm từ sắt thép là mặt hàng mặc dù đứng thứ 3/20 trong tổng kim ngạch nhập khẩu từ Anh tháng 1/2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng đột biến (+989,6%) so với cùng kỳ, đạt 1,4 triệu USD, tăng 70,9% so với tháng 12/2009, chiếm 6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu từ Anh tháng 1/2010.

Dẫn đầu kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Anh tháng 1/2010 là mặt hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng đạt 5,9 triệu USD, tăng 90,7% so với cùng kỳ nhưng giảm 51,1% so với tháng 12/2009, chiếm 25,2% trong tổng kim ngạch; thứ hai là sản phẩm hoá chất đạt 2,3 triệu USD, tăng 340,9% so với cùng kỳ nhưng giảm 50,8% so với tháng 12/2009, chiếm 9,8% trong tổng kim ngạch.

Một số mặt hàng nhập khẩu từ Anh tháng 1/2010 có tốc độ tăng trưởng cao: sản phẩm hoá chất (+340,9%); vải các loại đạt 532 nghìn USD, tăng 292,3% so với cùng kỳ, giảm 25,1% so với tháng 12/2009, chiếm 2,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày đạt 867,8 nghìn USD, tăng 210,9% so với cùng kỳ và tăng 40,9% so với tháng 12/2009, chiếm 3,7% trong tổng kim ngạch…

Mặt hàng nhập khẩu từ Anh tháng 1/2010 có độ suy giảm là: gỗ và sản phẩm gỗ đạt 36 nghìn USD, giảm 42% so với cùng kỳ và giảm 3,2% so với tháng 12/2009, chiếm 0,15% trong tổng kim ngạch; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 287,8 nghìn USD, giảm 35,3% so với cùng kỳ và giảm 81,1% so với tháng 12/2009, chiếm 1,2% trong tổng kim ngạch; dược phẩm đạt 1,3 triệu USD, giảm 25,4% so với cùng kỳ, giảm 81,6% so với tháng 12/2009, chiếm 5,7% trong tổng kim ngạch…

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Anh tháng 1/2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK tháng 1/2009 (USD)

Kim ngạch NK tháng 1/2010 (USD)

% tăng, giảm kim ngạch NK so với cùng kỳ

Tổng

10.100.660

23.384.249

+ 131,5

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

3.092.844

5.897.286

+ 90,7

Sản phẩm hoá chất

519.607

2.291.127

+ 340,9

Sản phẩm từ sắt thép

130.815

1.425.298

+ 989,6

Dược phẩm

1.775.722

1.325.117

- 25,4

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

279.106

867.771

+ 210,9

Chất dẻo nguyên liệu

 

885.140

 

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

 

637.756

 

Sản phẩm từ chất dẻo

254.112

559.582

+ 120,2

Vải các loại

135.714

532.354

+ 292,3

Hàng thuỷ sản

427.354

507.156

+ 18,7

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

444.618

287.792

- 35,3

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

166.848

222.187

+ 33,2

Hoá chất

204.202

202.798

- 0,7

Nguyên phụ liệu dược phẩm

 

156.312

 

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

 

117.610

 

Ôtô nguyên chiếc các loại

23.256

62.500

+ 168,7

Cao su

 

34.583

 

Gỗ và sản phẩm gỗ

62.040

35.999

- 42

Bông các loại

26.450

 

 

Sắt thép các loại

 

24.470

 

Nguồn: Vinanet