Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Indonesia trong tháng 1/2010 đạt 133,8 triệu USD, giảm 32,4% so với tháng 12/2009 nhưng tăng 124% so với cùng kỳ, chiếm 2,2% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam tháng 1/2010.
Dầu mỡ động thực vật là mặt hàng Việt Nam nhập khẩu chủ yếu từ Indonesia trong tháng 1/2010, đạt 15 triệu USD, tăng 89,5% so với tháng 12/2009 và tăng 34,6% so với cùng kỳ, chiếm 11,5% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Indonesia nhưng lại chiếm 23,3% trong tổng kim ngạch nhập khẩu dầu mỡ động thực vật của cả nước tháng 1/2010.
Sản phẩm từ kim loại thường mặc dù chiếm tỉ trọng rất nhỏ (3%) trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Indonesia tháng 1/2010 nhưng lại có tốc độ tăng trưởng đột biến đạt 4 triệu USD, tăng 1886,9% so với cùng kỳ và tăng 41,7% so với tháng 12/2009.
Bên cạnh đó là một số mặt hàng nhập khẩu từ Indonesia có tốc độ tăng trưởng cao: sản phẩm từ giấy đạt 668 nghìn USD, tăng 625,2% so với cùng kỳ và tăng 2% so với tháng 12/2009, chiếm 0,5%; hàng thuỷ sản đạt 2,6 triệu USD, tăng 374,4% so với cùng kỳ và tăng 48,4% so với tháng 12/2009, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch; thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 2 triệu USD, tăng 344,8% so với cùng kỳ và tăng 143,4% so với tháng 12/2009, chiếm 1,5% trong tổng kim ngạch…
Một số mặt hàng nhập khẩu từ Indonesia tháng 1/2010 có tốc độ suy giảm: bông các loại đạt 67 nghìn USD, giảm 84,7% so với cùng kỳ năm ngoái, tăng 6,4% so với tháng 12/2009, chiếm 0,05% trong tổng kim ngạch; sắt thép các loại đạt 2,5 triệu USD, giảm 61% so với cùng kỳ, giảm 53% so với tháng 12/2009, chiếm 1,8%; thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 946 nghìn USD, giảm 55,1% so với cùng kỳ, giảm 57,8% so với tháng 12/2009, chiếm 0,7%...
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Indonesia tháng 1/2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK tháng 1/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK tháng 1/2010 (USD)
|
% tăng, giảm kim ngạch NK so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
59.729.838
|
133.798.851
|
+ 124
|
|
Hàng thuỷ sản
|
545.282
|
2.586.716
|
+ 374,4
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
11.477.192
|
15.446.007
|
+ 34,6
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
2.050.462
|
3.725.007
|
+ 81,7
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
2.107.979
|
946.022
|
- 55,1
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
|
600.962
|
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
|
263.208
|
|
|
Hoá chất
|
1.523.647
|
6.461.774
|
+ 324
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
1.287.484
|
3.232.626
|
+ 151
|
|
Dược phẩm
|
928.342
|
440.365
|
- 52,6
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
442.026
|
1.965.941
|
+ 344,8
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
1.012.824
|
3.673.047
|
+ 262,7
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
1.309.787
|
2.865.814
|
+ 118,8
|
|
Cao su
|
|
910.608
|
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
171.865
|
276.838
|
+ 61
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
970.102
|
1.744.863
|
+ 79,9
|
|
Giấy các loại
|
5.676.821
|
10.531.389
|
+ 85,5
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
92.113
|
668.035
|
+ 625,2
|
|
Bông các loại
|
441.343
|
67.490
|
- 84,7
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
2.467.599
|
4.213.569
|
+ 70,8
|
|
Vải các loại
|
1.430.571
|
2.482.222
|
+ 73,5
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
834.983
|
2.205.621
|
+ 164,2
|
|
Sắt thép các loại
|
6.290.618
|
2.455.502
|
- 61
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
490.412
|
1.226.069
|
+ 150
|
|
Kim loại thường khác
|
1.652.166
|
3.964.923
|
+ 140
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
199.430
|
3.962.498
|
+ 1886,9
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
1.781.338
|
6.179.617
|
+ 246,9
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
|
8.184.465
|
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
|
253.364
|
|
|
Ôtô nguyên chiếc các loại
|
|
126.000
|
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
2.470.856
|
9.091.240
|
+ 267,9
|
|
Linh kiện, phụ tùng xe máy
|
4.024.834
|
5.702.242
|
+ 41,7
|