Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Pháp tháng 1/2010 đạt 94,7 triệu USD, giảm 5,4% so với tháng 12/2009 nhưng tăng 181,8% so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam trong tháng 1/2010.
Trong tháng 1/2010, phương tiện vận tải khác và phụ tùng là mặt hàng chủ lực mà Pháp cung cấp cho Việt Nam nhưng không phải là mặt hàng thường xuyên nhập khẩu, tăng 65,8% so với tháng 12/2009, chiếm 42,2% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước từ Pháp.
Trong tất cả các mặt hàng Việt Nam nhập khẩu từ Pháp, dược phẩm luôn là mặt hàng chủ yếu, đạt 15 triệu USD, tăng 26,7% so với cùng kỳ nhưng giảm 23,5% so với tháng 12/2009, chiếm 16% trong tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước từ Pháp trong tháng 1/2010.
Điều đặc biệt chú ý, sắt thép các loại là mặt hàng mặc dù có kim ngạch đứng thứ 13 ( chiếm 0,95%) trong tổng số 24 mặt hàng nhập khẩu trong tháng 1/2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng ngoạn mục, đạt 904 nghìn USD, tăng 3254,9% so với cùng kỳ năm ngoái, tăng 36,6% so với tháng 12/2009.
Hầu hết các mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Pháp trong tháng 1/2010 đều tăng mạnh, chỉ có số ít giảm là: sản phẩm từ sắt thép đạt 428 nghìn USD, giảm 47,6% so với cùng kỳ, giảm 80,3% so với tháng 12/2009, chiếm 0,45% trong tổng kim ngạch; máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 9,9 triệu USD, giảm 6,5% so với cùng kỳ, giảm 39,6% so với tháng 12/2009, chiếm 10,5% trong tổng kim ngạch.
Một số mặt hàng nhập khẩu từ Pháp trong tháng 1/2010 có tốc độ tăng trưởng cao là: dây điện và dây cáp điện đạt 412,8 nghìn USD, tăng 1082,4% so với cùng kỳ, giảm 48,5% so với tháng 12/2009, chiếm 0,4% tổng kim ngạch; tiếp theo là kim loại thường khác đạt 216,7 nghìn USD, tăng 823,2% so với cùng kỳ nhưng giảm 10% so với tháng 12/2009, chiếm 0,23% tổng kim ngạch; sau cùng là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 451 nghìn USD, tăng 670% so với cùng kỳ, giảm 48,1% so với tháng 12/2009, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch…
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Pháp tháng 1/2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK tháng 1/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK tháng 1/2010 (USD)
|
% tăng, giảm kim ngạch NK so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
33.619.712
|
94.748.474
|
+ 181,8
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
802.036
|
1.208.357
|
+ 50,7
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
316.380
|
1.359.150
|
+ 329,6
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
47.446
|
406.175
|
+ 756
|
|
Hoá chất
|
686.398
|
1.412.743
|
+ 105,8
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
1.041.384
|
3.704.360
|
+ 255,7
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
|
919.389
|
|
|
Dược phẩm
|
11.981.167
|
15.177.799
|
+ 26,7
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
|
1.552.622
|
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
314.851
|
470.239
|
+ 49,4
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
184.275
|
284.507
|
+ 54,4
|
|
Cao su
|
|
1.048.066
|
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
90.738
|
159.273
|
+ 75,5
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
197.621
|
307.432
|
+ 55,6
|
|
Giấy các loại
|
|
134.941
|
|
|
Vải các loại
|
97.879
|
201.476
|
+ 105,8
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
495.876
|
723.831
|
+ 46
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
786.012
|
1.298.474
|
+ 65,2
|
|
Sắt thép các loại
|
26.955
|
904.306
|
+ 3.254,9
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
817.761
|
428.208
|
- 47,6
|
|
Kim loại thường khác
|
23.472
|
216.675
|
+ 823,1
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
58.576
|
451.030
|
+ 670
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
10.596.426
|
9.907.409
|
- 6,5
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
34.914
|
412.808
|
+ 1.082,4
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
|
39.959.619
|
|