Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thái Lan tháng 1/2010 đạt 373,4 triệu USD, giảm 33,3% so với tháng 12/2009 nhưng tăng 119,9% so với cùng kỳ, chiếm 6,3% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam tháng 1/2010.
Dây điện và dây cáp điện là mặt hàng nhập khẩu từ Thái Lan trong tháng 1/2010 có tốc độ tăng trưởng đột biến, đạt 7 triệu USD, tăng 1435% so với cùng kỳ năm ngoái và tăng 4,3% so với tháng 12/2009, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thái Lan và chiếm 17,7% trong tổng kim ngạch nhập khẩu dây điện và dây cáp điện cả nước tháng 1/2010.
Mặt hàng chiếm tỉ trọng lớn trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Thái Lan tháng 1/2010: Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 44 triệu USD, tăng 175,4% so với cùng kỳ nhưng giảm 19,3% so với tháng 12/2009, chiếm 11,8% trong tổng kim ngạch; tiếp theo là linh kiện, phụ tùng ôtô đạt 33,5 triệu USD, tăng 232,9% so với cùng kỳ nhưng giảm 36,2% so với tháng 12/2009, chiếm 9% trong tổng kim ngạch.
Một số mặt hàng nhập khẩu từ Thái Lan tháng 1/2010 có tốc độ tăng trưởng cao: ôtô nguyên chiếc các loại đạt 4,9 triệu USD, tăng 685,6% so với cùng kỳ nhưng giảm 47,2% so với tháng 12/2009, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch nhập khẩu; sản phẩm từ kim loại thường đạt 1,7 triệu USD, tăng 499,7% so với cùng kỳ nhưng giảm 39,8% so với tháng 12/2009, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch, cuối cùng là thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 3 triệu USD, tăng 379,9% so với cùng kỳ và tăng 4,9% so với tháng 12/2009, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch.
Mặt hàng nhập khẩu từ Thái Lan tháng 1/2010 có tốc độ suy giảm mạnh là: sắt thép các loại đạt 2,2 triệu USD, giảm 68% so với cùng kỳ và giảm 79,2% so với tháng 12/2009, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; dầu mỡ động thực vật đạt 2 triệu USD, giảm 49,5% so với cùng kỳ và giảm 50% so với tháng 12/2009, chiếm 0,56% trong tổng kim ngạch, sau cùng là sữa và sản phẩm sữa đạt 1,3 triệu USD, giảm 27,1% so với cùng kỳ và giảm 65,4% so với tháng 12/2009, chiếm 0,36% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thái Lan tháng 1/2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK tháng 1/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK tháng 1/2010 (USD)
|
% tăng, giảm kim ngạch NK so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
169.762.985
|
373.393.271
|
+ 119,9
|
|
Hàng thuỷ sản
|
659.805
|
1.726.170
|
+ 161,6
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
1.824.902
|
1.330.023
|
- 27,1
|
|
Hàng rau quả
|
503.678
|
700.348
|
+ 39
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
4.134.768
|
2.089.541
|
- 49,5
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
1.469.488
|
2.096.464
|
+ 42,7
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
655.061
|
3.143.775
|
+ 379,9
|
|
Clanhke
|
4.971.820
|
6.448.365
|
+ 29,7
|
|
Xăng dầu các loại
|
10.213.259
|
12.153.543
|
+ 19
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
4.335.041
|
8.057.944
|
+ 85,9
|
|
Hoá chất
|
2.972.108
|
7.109.914
|
+ 139,2
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
4.698.656
|
9.694.556
|
+ 106,3
|
|
Dược phẩm
|
1.877.818
|
3.160.992
|
+ 68,3
|
|
Phân bón các loại
|
|
227.912
|
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
1.007.700
|
1.091.068
|
+ 8,3
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
14.900.808
|
26.663.330
|
+ 78,9
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
3.488.700
|
9.122.493
|
+ 161,5
|
|
Cao su
|
2.706.489
|
5.795.871
|
+ 114,1
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
1.114.210
|
1.995.422
|
+ 79
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
1.363.380
|
6.040.158
|
+ 343
|
|
Giấy các loại
|
4.462.731
|
10.641.855
|
+ 138,5
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
452.787
|
1.451.068
|
+ 220,5
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
4.243.370
|
10.283.363
|
+ 142,3
|
|
Vải các loại
|
3.585.432
|
8.227.527
|
+ 129,5
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
3.168.073
|
6.399.810
|
+ 102
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
45.885
|
155.925
|
+ 239,8
|
|
Sắt thép các loại
|
6.745.051
|
2.162.720
|
- 68
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
4.035.165
|
5.773.145
|
+ 43
|
|
Kim loại thường khác
|
1.733.371
|
3.201.081
|
+ 84,7
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
287.141
|
1.722.082
|
+ 499,7
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
4.012.551
|
17.536.496
|
+ 337
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
15.988.161
|
44.033.944
|
+ 175,4
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
458.614
|
7.040.112
|
+ 1.435
|
|
Ôtô nguyên chiếc các loại
|
620.598
|
4.875.549
|
+ 685,6
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
10.058.556
|
33.487.815
|
+ 232,9
|
|
Xe máy nguyên chiếc
|
1.226.226
|
2.989.680
|
+ 143,8
|
|
Linh kiện, phụ tùng xe máy
|
17.561.896
|
25.636.067
|
+ 46
|