Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ tháng 2/2010 đạt 41 triệu USD, giảm 22% so với tháng 1/2010, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ 2 tháng đầu năm 2010 đạt 93,7 triệu USD, tăng 122,7% so với cùng kỳ, chiếm 1,06% trong tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước 2 tháng đầu năm 2010.

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; sắt thép các loại là 2 mặt hàng chiếm tỉ trọng lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ 2 tháng đầu năm 2010: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 8,8 triệu USD, tăng 76,5% so với cùng kỳ, chiếm 9,3% trong tổng kim ngạch; sắt thép các loại đạt 8,3 triệu USD, tăng 6.781,5% so với cùng kỳ, chiếm 8,9% trong tổng kim ngạch.

Điều đặc biệt, mặt hàng quặng và khoáng sản xuất khẩu sang Ấn Độ 2 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng đột biến (+12.419,8%) so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 2,7 triệu USD, chiếm 2,9% trong tổng kim ngạch.

Phần lớn các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ấn Độ 2 tháng đầu năm 2010 đều tăng mạnh: thứ nhất là chè đạt 2 triệu USD, tăng 550,2% so với cùng kỳ, chiếm 2,1% trong tổng kim ngạch; thứ hai là cao su đạt 1,3 triệu USD, tăng 466,5% so với cùng kỳ, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch; thứ ba là phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 3 triệu USD, tăng 461,2% so với cùng kỳ, chiếm 3,2% trong tổng kim ngạch.

Một số mặt hàng xuất khẩu sang Ấn Độ 2 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm là: sản phẩm từ sắt thép đạt 395 nghìn USD, giảm 84,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,42% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm từ cao su đạt 105,9 nghìn USD, giảm 51% so với cùng kỳ, chiếm 0,11% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hàng dệt, may đạt 795,6 nghìn USD, giảm 24,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,85% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ 2 tháng đầu năm 2010

Mặt hàng

Kim ngạch XK 2T/2009

Kim ngạch XK 2T/2010

% tăng, giảm kim ngạch XK so với cùng kỳ

Tổng

42.084.539

93.736.345

+ 122,7

Cà phê

3.518.287

6.885.534

+ 95,7

Chè

305.096

1.983.659

+ 550,2

Hạt tiêu

1.262.588

2.531.692

+ 100,5

Than đá

2.386.990

4.635.090

+ 94,2

Quặng và khoáng sản khác

21.500

2.691.750

+ 12.419,8

Hoá chất

1.428.408

2.232.680

+ 56,3

Sản phẩm hoá chất

1.568.272

2.295.155

+ 46,3

Chất dẻo nguyên liệu

1.111.163

2.596.868

+ 133,7

Sản phẩm từ chất dẻo

234.921

703.684

+ 199,5

Cao su

229.420

1.299.654

+ 466,5

Sản phẩm từ cao su

215.724

105.855

- 51

Gỗ và sản phẩm gỗ

728.615

1.598.223

+ 119,4

Hàng dệt, may

1.051.745

795.593

- 24,4

Giày dép các loại

858.650

1.504.953

+ 75,3

Sắt thép các loại

121.323

8.348.849

+ 6.781,5

Sản phẩm từ sắt thép

2.592.323

395.405

- 84,7

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

4.963.474

8.762.325

+ 76,5

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

4.034.616

6.236.873

+ 54,6

Phương tiện vận tải và phụ tùng

534.329

2.998.406

+ 461,2

 

Nguồn: Vinanet