Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Anh tháng 2/2010 đạt 115 triệu USD, giảm 1,7% so với tháng 1/2010 nhưng tăng 36,7% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Anh 2 tháng đầu năm 2010 đạt 236 triệu USD, tăng 26,7% so với cùng kỳ, chiếm 2,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 2 tháng đầu năm 2010.
Giày dép các loại vẫn là mặt hàng chủ lực của Việt Nam xuất khẩu sang Anh 2 tháng đầu năm 2010, đạt 70,9 triệu USD, tăng 4,2% so với cùng kỳ, chiếm 30% trong tổng kim ngạch xuất khẩu; tiếp theo đó là hàng dệt, may đạt 36 triệu USD, tăng 2,8% so với cùng kỳ, chiếm 15,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 29 triệu USD, tăng 14,5% so với cùng kỳ, chiếm 12,4% trong tổng kim ngạch…
Đáng chú ý, mặt hàng phương tiện vận tải và phụ tùng xuất khẩu sang Anh 2 tháng đầu năm 2010 mặc dù đứng thứ 4 trong bảng xếp hạng về kim ngạch xuất khẩu nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc (+ 22.512,4%) so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 25 triệu USD, chiếm 10,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Anh 2 tháng đầu năm 2010.
Hầu hết các mặt hàng xuất khẩu sang Anh 2 tháng đầu năm 2010 đều có tốc độ tăng trưởng mạnh, chỉ một số mặt hàng có sự suy giảm là: cao su đạt 237 nghìn USD, giảm 59,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cà phê đạt 11 triệu USD, giảm 15,9% so với cùng kỳ, chiếm 4,7% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm gốm, sứ đạt 2,7 triệu USD, giảm 3,3% so với cùng kỳ, chiếm 1,1% trong tổng kim ngạch.
Một số mặt hàng xuất khẩu sang Anh 2 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: sản phẩm từ sắt thép đạt 3,4 triệu USD, tăng 99,6% so với cùng kỳ, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch; túi xách, ví, va li, mũ và ô dù đạt 4 triệu USD, tăng 78,6% so với cùng kỳ, chiếm 1,8% trong tổng kim ngạch; hạt tiêu đạt 1,7 triệu USD, tăng 54,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước sang Anh 2 tháng đầu năm 2010.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Anh 2 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 2T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 2T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm kim ngạch so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
186.489.256
|
236.046.154
|
+ 26,7
|
|
Hàng thuỷ sản
|
6.938.548
|
9.328.450
|
+ 34,4
|
|
Hàng rau quả
|
288.311
|
318.878
|
+ 10,6
|
|
Hạt điều
|
2.716.048
|
3.907.518
|
+ 43,9
|
|
Cà phê
|
13.101.566
|
11.022.857
|
- 15,9
|
|
Hạt tiêu
|
1.095.221
|
1.696.030
|
+ 54,9
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
599.752
|
822.680
|
+ 37,2
|
|
Hoá chất
|
|
266.400
|
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
4.520.682
|
6.378.920
|
+ 41,1
|
|
Cao su
|
590.233
|
237.286
|
- 59,8
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
2.381.048
|
4.253.355
|
+ 78,6
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
916.050
|
997.578
|
+ 8,9
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
25.519.333
|
29.229.987
|
+ 14,5
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
|
33.812
|
|
|
Hàng dệt, may
|
35.098.251
|
36.097.478
|
+ 2,8
|
|
Giày dép các loại
|
68.055.022
|
70.939.431
|
+ 4,2
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
2.743.540
|
2.653.356
|
- 3,3
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
|
62.928
|
|
|
Sắt thép các loại
|
37.519
|
|
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
1.686.628
|
3.365.792
|
+ 99,6
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
4.745.324
|
7.170.341
|
+ 51,1
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
2.492.342
|
4.099.156
|
+ 64,5
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
110.782
|
25.050.472
|
+ 22.512,4
|