Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Canada tháng 2/2010 đạt 36,8 triệu USD, giảm 31,1% so với tháng 1/2010 nhưng tăng 5,5% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Canada 2 tháng đầu năm 2010 đạt 90 triệu USD, tăng 17,6% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam 2 tháng đầu năm 2010.
Hàng dệt, may; giày dép là 2 mặt hàng chủ lực của Việt Nam xuất khẩu sang Canada 2 tháng đầu năm 2010, hàng dệt may đạt 26 triệu USD, tăng 13,6% so với cùng kỳ, chiếm 29% trong tổng kim ngạch; giày dép đạt 12 triệu USD, giảm 0,6% so với cùng kỳ, chiếm 13,4% trong tổng kim ngạch.
Một số mặt hàng xuất khẩu sang Canada 2 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng so với cùng kỳ: thứ nhất là hạt điều đạt 4 triệu USD, tăng 201,4% so với cùng kỳ, chiếm 4,5% trong tổng kim ngạch; thứ hai là chất dẻo nguyên liệu đạt 1,2 triệu USD, tăng 133,1% so với cùng kỳ, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch; thứ ba là sản phẩm từ sắt thép đạt 2,3 triệu USD, tăng 112,7% so với cùng kỳ, chiếm 2,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hạt tiêu đạt 533,6 nghìn USD, tăng 89,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch…
Bên cạnh những mặt hàng xuất khẩu sang Canada 2 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng, một số ít có độ suy giảm là: cà phê đạt 605 nghìn USD, giảm 36,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc đạt 393 nghìn USD, giảm 27,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hàng thuỷ sản đạt 7,9 triệu USD, giảm 17,3% so với cùng kỳ, chiếm 8,8% trong tổng kim ngạch…
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Canada 2 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 2T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 2T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm kim ngạch XK so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
76.670.818
|
90.179.351
|
+ 17,6
|
|
Hàng thuỷ sản
|
9.618.001
|
7.954.531
|
- 17,3
|
|
Hàng rau quả
|
758.732
|
949.655
|
+ 25,2
|
|
Hạt điều
|
1.334.791
|
4.023.599
|
+ 201,4
|
|
Cà phê
|
957.572
|
605.126
|
- 36,8
|
|
Hạt tiêu
|
282.091
|
533.630
|
+ 89,2
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
542.065
|
393.414
|
- 27,4
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
498.194
|
1.161.348
|
+ 133,1
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
1.310.779
|
1.203.568
|
- 8,2
|
|
Cao su
|
323.493
|
525.214
|
+ 62,4
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
1.953.167
|
1.756.618
|
- 10,1
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
436.218
|
634.480
|
+ 45,5
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
5.758.896
|
9.914.488
|
+ 72,2
|
|
Hàng dệt, may
|
23.064.897
|
26.201.284
|
+ 13,6
|
|
Giày dép các loại
|
12.125.582
|
12.049.026
|
- 0,6
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
1.172.693
|
997.206
|
- 15
|
|
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
|
172.534
|
211.309
|
+ 22,5
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
1.102.264
|
2.343.994
|
+ 112,7
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
3.156.478
|
4.821.244
|
+ 52,7
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
619.059
|
635.023
|
+ 2,6
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
1.153.180
|
1.638.288
|
+ 42
|