Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông tháng 1/2010 đạt 104 triệu USD, tăng 118,6% so với cùng kỳ nhưng giảm 18,1% so với tháng 12/2009, chiếm 2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam tháng 1/2010.
Gạo là mặt hàng xuất khẩu sang Hồng Kông tháng 1/2010 có tốc độ tăng trưởng đột biến ( + 1.691,2%) so với cùng kỳ, đạt 1,7 triệu USD, giảm 23,8% so với tháng 12/2009, chiếm 1,7% trong tổng kim ngạch.
Hai mặt hàng chiếm phần lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông tháng 1/2010 là: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 12,9 triệu USD, tăng 118,2% so với cùng kỳ nhưng giảm 26,8% so với tháng 12/2009, chiếm 12,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo là máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 12,5 triệu USD, tăng 175,5% so với cùng kỳ nhưng giảm 9,1% so với tháng 12/2009, chiếm 12% trong tổng kim ngạch xuất khẩu.
Một số mặt hàng xuất khẩu sang Hồng Kông tháng 1/2010 có tốc độ tăng trưởng cao: thứ nhất, xăng dầu các loại đạt 257 nghìn USD, tăng 395,4% so với cùng kỳ và tăng 46,5% so với tháng 12/2009, chiếm 0,25% trong tổng kim ngạch; thứ hai là sản phẩm từ cao su đạt 275 nghìn USD, tăng 341,4% so với cùng kỳ và tăng 23,2% so với tháng 12/2009, chiếm 0,26% trong tổng kim ngạch; thứ ba là máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 12,5 triệu USD; sau cùng là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 1,8 triệu USD, tăng 172,8% so với cùng kỳ và tăng nhẹ (0,1%) so với tháng 12/2009, chiếm 1,8% trong tổng kim ngạch.
Mặt hàng xuất khẩu sang Hồng Kông tháng 1/2010 có độ suy giảm mạnh là: bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc đạt 443 nghìn USD, giảm 85,9% so với cùng kỳ và giảm 73% so với tháng 12/2009, chiếm 0,42% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ sắt thép đạt 97,9 nghìn USD, giảm 79,8% so với cùng kỳ và giảm 10,9% so với tháng 12/2009, chiếm 0,09% trong tổng kim ngạch; đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 679 nghìn USD, giảm 17,3% so với cùng kỳ, giảm 11,7% so với tháng 12/2009, chiếm 0,65% trong tổng kim ngạch…
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông tháng 1/2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK tháng 1/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK tháng 1/2010 (USD)
|
% tăng, giảm kim ngạch XK so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
47.729.681
|
104.345.442
|
+ 118,6
|
|
Hàng thuỷ sản
|
5.647.331
|
7.515.932
|
+ 33
|
|
Hàng rau quả
|
373.548
|
376.317
|
+ 0,7
|
|
Hạt điều
|
458.301
|
1.159.593
|
+ 153
|
|
Gạo
|
96.610
|
1.730.436
|
+ 1.691,2
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
3.135.695
|
443.145
|
- 85,9
|
|
Xăng dầu các loại
|
51.920
|
257.207
|
+ 395,4
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
384.212
|
432.754
|
+ 12,6
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
58.434
|
119.571
|
+ 104,6
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
298.187
|
841.506
|
+ 182,2
|
|
Cao su
|
155.300
|
167.841
|
+ 8
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
62.357
|
275.226
|
+ 341,4
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
896.890
|
1.047.022
|
+ 16,7
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
681.170
|
1.858.485
|
+ 172,8
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
611.298
|
578.354
|
- 5,4
|
|
Hàng dệt, may
|
2.866.387
|
3.163.108
|
+ 10,4
|
|
Giày dép các loại
|
3.864.270
|
3.579.165
|
- 7,4
|
|
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
|
212.532
|
187.411
|
- 11,8
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
821.900
|
679.398
|
- 17,3
|
|
Sắt thép các loại
|
|
85.546
|
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
484.884
|
97.871
|
- 79,8
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
5.890.964
|
12.855.509
|
+ 118,2
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
4.552.406
|
12.540.655
|
+ 175,5
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
936.840
|
1.321.118
|
+ 41
|