Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Singapore tháng 12/2009 đạt 180 triệu USD, tăng 3,3% so với tháng trước và tăng 8,8% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Singapore năm 2009 đạt 2 tỉ USD, giảm 22% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 3,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước năm 2009.
Dầu thô là mặt hàng chủ lực của Việt Nam xuất khẩu sang Singapore năm 2009, đạt 992,7 triệu USD, giảm 39,7% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 47,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Singapore.
Một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Singapore có mức tăng trưởng cao là: gạo đạt 133,6 triệu USD, tăng 231,7% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 6,4% so với tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Singapore năm 2009; hàng dệt may đạt 45,5 triệu USD, tăng 63,7% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2,2%; hạt điều đạt 4,5 triệu USD, tăng 40,4% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,2%, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 200 triệu USD, tăng 22,6% so với cùng kỳ, chiếm 9,6% ...
Mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Singapore năm 2009 có độ suy giảm mạnh là: cà phê đạt 19,8 triệu USD, giảm 57,6% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,95% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Singapore; dầu thô giảm 39,7% so với cùng kỳ; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 4,6 triệu USD, giảm 30,7% so với cùng kỳ, chiếm 2,2%; túi xách, ví, va li mũ và ô dù đạt 3 triệu USD, giảm 25,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,14%...
Năm 2009, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Singapore giảm mạnh (giảm 22%) so với cùng kỳ năm ngoái do sự suy giảm một số mặt hàng, mặt khác còn do sự giảm mạnh về kim ngạch của mặt hàng dầu thô, chiếm gần 50% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Singapore, tuy tăng về lượng (+9,5%) nhưng giá dầu thô trong năm qua giảm mạnh ảnh hưởng đến kim ngạch xuất khẩu dầu thô.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Singapore tháng 12/2009 và năm 2009
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK tháng 12/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK năm 2009 (USD)
|
% tăng, giảm kim ngạch XK năm 2009/2008
|
|
Tổng
|
180.403.533
|
2.076.253.481
|
- 22
|
|
Hàng thuỷ sản
|
6.000.347
|
58.221.964
|
- 4
|
|
Hàng rau quả
|
973.261
|
10.328.818
|
- 16,9
|
|
Hạt điều
|
650.062
|
4.503.588
|
+ 40,4
|
|
Cà phê
|
773.901
|
19.768.665
|
- 57,6
|
|
Hạt tiêu
|
831.930
|
13.026.736
|
- 4,7
|
|
Gạo
|
4.235.637
|
133.594.368
|
+ 231,7
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
370.776
|
3.612.317
|
|
|
Dầu thô
|
71.741.344
|
992.709.332
|
- 39,7
|
|
Xăng dầu các loại
|
232.331
|
49.992.633
|
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
|
28.882
|
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
2.022.514
|
12.572.991
|
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
297.400
|
2.912.880
|
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
1.317.251
|
10.412.858
|
+ 4,2
|
|
Cao su
|
193.100
|
6.430.985
|
+ 16,8
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
266.298
|
2.983.753
|
- 25,3
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
329.003
|
4.562.770
|
- 30,7
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
1.781.002
|
11.544.800
|
|
|
Hàng dệt, may
|
3.039.205
|
45.464.075
|
+ 63,7
|
|
Giày dép các loại
|
1.262.663
|
12.449.730
|
+ 9,2
|
|
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
|
8.312.992
|
65.496.216
|
|
|
Sắt thép các loại
|
878.813
|
7.829.873
|
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
1.146.511
|
19.398.606
|
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
25.025.678
|
199.975.040
|
+ 22,6
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
14.252.609
|
102.143.945
|
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
1.947.617
|
13.862.568
|
- 3,1
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
1.123.329
|
34.898.353
|
|