Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang thị trường Cămpuchia trong tháng 2/2010 đạt 103,17 triệu USD, giảm 3,9% so với tháng đầu năm 2010. Tính chung 2 tháng đầu năm 2010, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Cămpuchia đạt 212,1 triệu USD, chiếm 2,3% tổng kim ngạch của cả nước, tăng 44,46% so với cùng kỳ.

Nếu không kể mặt hàng xăng dầu, thì mặt sắt thép các loại là mặt hàng chủ yếu mà Việt Nam xuất sang Cămpuchia trong tháng 2/2010, với lượng xuất là 14,7 nghìn tấn, trị giá 9,6 triệu USD, giảm 41,97% về trị và 46,56% về lượng so với tháng đầu năm 2010. Tính chung 2 tháng đầu năm, Việt Nam đã xuất 42,3 nghìn tấn sắt thép các loại sang thị trường Cămpuchia chiếm 27,6% lượng xuất mặt hàng này của Việt Nam trong 2 tháng năm 2010 , đạt 26,6 triệu USD, tăng 80,86% về trị giá và 91,73% về lượng so với cùng kỳ.

Đáng lưu ý sản phẩm gốm sứ tuy không đạt kim ngạch cao trong tháng 2/2010 (đứng thứ 11 trong bảng xếp hạng) nhưng lại tăng trưởng cao nhất trong nhóm mặt hàng xuất khẩu sang thị trường này so với cùng kỳ năm 2009. Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng gốm sứ trong tháng 2/2010 sang thị trường Cămpuchia đạt 427,3 nghìn USD, giảm 64,48% so với tháng 1/2010. Tính chung 2 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng gốm sứ sang thị trường này đạt 1,6 triệu USD chiếm 3,12% kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này của cả nước, tăng 228,51% so với cùng kỳ.

Trong tháng 2/2010, phần lớn kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang thị trường Cămpuchia đều giảm kim ngạch so với tháng 1/2010, chỉ có 2 mặt hàng có kim ngạch tăng là Xăng dầu (tăng 13,43%); rau quả (tăng 5,01%).Trong số các mặt hàng kim ngạch giảm, thì giảm mạnh nhất là mặt hàng thuỷ tinh và các sản phẩm bằng thuỷ tinh, với kim ngạch trong tháng đạt 49,5 nghìn USD, giảm 76,34% so với tháng 1/2010. Tính chung 2 tháng đạt 258,8 nghìn USD, giảm 34,02% so với cùng kỳ.

Thống kê hàng hoá xuất khẩu sang thị trường Cămpuchia tháng 2, 2 tháng năm 2010

Chủng loại mặt hàng

 
 
Tháng 2/2010
2 tháng 2010
Tăng giảm KN so tháng T1/2010 (%)
Tăng giảm KN so cùng kỳ
(%)
 
Lượng (tấn)
 
 
Trị giá (USD)
 
 
Lượng (tấn)
 
 
Trị giá (USD)
 
 
Tổng kim ngạch
 
103.176.476
 
212.111.398
-3,90
44,46
Xăng dầu các loại
74.113
48.086.979
137.971
155.197
+13,43
-99,76
sắt thép các loại
14.715
9.657.553
42.375
26.609.069
-41,97
+80,86
sản phẩm từ sắt thép
 
2.693.919
 
6.754.546
-31,25
+17,50
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
 
2.526.335
 
5.944.549
-24,31
+8,28
máy móc, thiết bị dụng cụ phụ tùng khác
 
2.475.878
 
5.785.985
-25,20
-0,64
SẢn phẩm từ chất dẻo
 
2.348.095
 
6.719.201
-44,43
+7,72
Hàng dệt, may
 
2.262.637
 
5.309.471
-25,72
+31,25
Sản phẩm từ hoá chất
 
1.445.231
 
3.567.130
-29,92
+8,10
Giấy và các sản phẩm từ giấy
 
652.272
 
1.770.643
-41,92
+6,89
phương tiện vận tải và phụ tùng
 
484.002
 
1.388.265
-46,48
+49,64
Sản phẩm gốm sứ
 
427.366
 
1.669.716
-64,48
+228,51
Hàng rau quả
 
376.557
 
721.862
+5,01
-1,50
dây điện và dây cáp điện
 
307.199
 
667.606
-14,76
-34,53
Hàng thuỷ sản
 
263.970
 
1.221.967
-71,44
-44,18
Sản phẩm từ cao su
 
260.364
 
642.904
-31,94
+6,89
Chất dẻo nguyên liệu
161
176.077
394
471.532
-40,40
-44,74
Hoá chất
 
127.680
 
413.026
-52,42
+12,51
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thủy tinh
 
49.523
 
258.812
-76,34
-34,02
Gỗ và sản phẩm gỗ
 
24.748
 
115.687
-72,79
-53,53
 

Nguồn: Vinanet