Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang thị trường Anh trong tháng 1/2010 đạt 119 triệu USD chiếm 2,3% tổng kim ngạch của cả nước, tăng 19,62% so với cùng kỳ nhưng giảm 4,82% so với tháng cuối năm 2009.

Các mặt hàng chủ lực của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường trong tháng đầu năm 2010 đều có kim ngạch tăng so với cùng kỳ, chỉ có một số mặt hàng giảm như: sản phẩm gốm sứ (giảm 14,98%); sản phẩm mây, tre, cói và thảm (giảm 31,42%) và cao su (giảm 90,88%). Trong số các mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Anh, thì mặt hàng giày dép đạt kim ngạch cao nhất với 38,62 triệu USD chiếm 9,6% kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này của cả nước và chiếm 32,4% tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này của Việt Nam trong tháng 1/2010, tăng 6,03% so với cùng kỳ, tuy nhiên so với tháng cuối năm 2009 thì kim ngạch xuất khẩu mặt hàng giày dép lại giảm 4,82%. Đứng thứ hai sau mặt hàng giày dép là dệt may với kim ngạch đạt trong tháng là 19,22 triệu USD chiếm 2,3% kim ngạch xuất khẩu mặt hàng dệt may và chiếm 16,1% tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Anh của cả nước trong tháng 1/2010. So với cùng kỳ kim ngạch xuất khẩu mặt hàng giày dép tăng 1,5% nhưng giảm 13,83% so với tháng cuối năm 2009. Qua đó cho thấy, so với tháng cuối năm 2009, thì hai mặt hàng chủ lực của Việt nam xuất khẩu sang thị trường Anh trong tháng đầu năm 2010 đều giảm.

Đáng chú ý so với cùng kỳ, tháng đầu năm 2010 xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang thị trường Anh có thêm mặt hàng mới đó là : đá quý, kim loại quý và sản phẩm; giấy và các sản phẩm giấy với kim ngạch đạt lần lượt là 59,6 nghìn USD và 33 nghìn USD.

Mặt hàng phương tiện vận tải và phụ tùng, nếu xét về thứ tự kim ngạch đạt được trong tháng thì mặt hàng này đứng gần như cuối bảng xếp hạng, nhưng nếu so sánh với cùng kỳ thì mặt hàng phương tiện vận tải và phụ tùng tăng cao nhất (tăng 1017,51%) và tăng 11,24% so với tháng cuối năm 2009.

Thống kê hàng hoá xuất khẩu sang thị trường Anh tháng 1/2010

Mặt hàng
 
 
T1/2010
Kim ngạch so với cùng kỳ (%)
Kim ngạch so với tháng 12/2009 (%)
Lượng
(tấn)
Trị giá
(USD)
Tổng kim ngạch
 
119.022.399
+19,62
-4,82
Giày dép các loại
 
38.628.541
+6,03
-6,49
Hàng dệt, may
 
19.223.637
+1,50
-13,83
Gỗ và sản phẩm gỗ
 
17.322.024
+34,99
+0,49
Cà phê
5.496
7.263.844
+2,03
+33,73
Hàng thuỷ sản
 
5.178.293
+60,01
-37,00
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
 
4.547.973
+45,45
+117,16
Sản phẩm từ chất dẻo
 
3.678.603
+43,57
-14,86
Túi xách, ví, vali, mũ và ôdù
 
2.663.846
+80,02
+25,02
Hạt điều
440
2.448.312
+83,54
+42,82
máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
 
2.076.636
+108,43
-11,16
Sản phẩm từ sắt thép
 
1.933.679
+140,88
+17,98
Sản phẩm gốm, sứ
 
1.325.371
-14,98
+12,60
Hạt tiêu
297
985.649
+121,61
+5,62
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
 
548.661
+102,95
-39,65
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
 
415.544
-31,42
-22,60
Phương tiện vân tải và phụ tùng
 
398.381
+1.017,51
+11,24
hàng rau quả
 
174.521
+212,59
-10,84
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
 
59.675
 
-14,37
Cao su
20
48.384
-90,88
-90,35
Giấy và các sản phẩm từ giấy
 
33.042
 
 
 

Nguồn: Vinanet