Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang thị trường Đức tháng 1/2010 đạt 194,5 triệu USD chiếm 3,8% tổng kim ngạch, tăng 9,78% so với cùng kỳ, nhưng giảm 14,12% so với tháng cuối năm 2009.
Hầu hết kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt nam sang thị trường Đức tháng đầu năm 2010 đều tăng so với tháng cuối năm 2009. Chỉ có một số mặt hàng có kim ngạch tăng như: sản phẩm từ sắt thép (tăng 3,27%); hạt tiêu (tăng 57,37%); Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện (tăng 11,48%); sản phẩm từ cao su (tăng 65,88%); Hạt điều (tăng 81,76%); chè (tăng 69,43%); Giấy và các sản phẩm từ giấy (tăng 31,73%).
Trong số các mặt hàng chủ yếu xuất khẩu sang thị trường Đức tháng đầu năm 2010, thì mặt hàng giày dép các loại đạt kim ngạch cao nhất với 39,17 triệu USD chiếm 9,7% kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này của cả nước và chiếm 20,1% tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Đức tháng 1/2010, tăng 31,82% so với cùng kỳ nhưng giảm 6,34% so với tháng cuối năm 2009.
Tuy đứng thứ hai sau mặt hàng giày dép là hàng dệt, may với kim ngạch trong tháng đạt 38,48 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ và tháng cuối năm 2009 thì mặt hàng này đều giảm, lần lượt 9,08% và 7,12%.
Kế đến là mặt hàng cà phê với lượng xuất sang thị trường Đức trong tháng là 18,4 nghìn tấn chiếm 13% lượng xuất trong tháng của cả nước , đạt trị giá 26,94 triệu USD, giảm 15,5% về lượng nhưng tăng 7,24% so với cùng kỳ.
Đáng chú ý, mặt hàng hạt điều có kim ngạch tăng cao nhất so với cùng kỳ (tăng 639,87%), với lượng xuất trong tháng sang thị trường Đức là 0,14 nghìn tấn, trị giá 857,1 nghìn USD.
Thống kê kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Đức tháng 1/2010
|
|
T1/2010
|
So với cùng kỳ (%)
|
So với tháng 12/2009
(%)
|
|
|
Lượng
(tấn)
|
Trị giá
(USD)
|
|
Tổng kim ngạch
|
|
194.535.613
|
+9,78
|
-14,12
|
|
Giày dép các loại
|
|
39.175.859
|
+31,82
|
-6,34
|
|
Hàng dệt, may
|
|
38.485.615
|
-9,08
|
-7,12
|
|
Cà phê
|
18.418
|
26.942.312
|
+7,24
|
-10,44
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
|
15.776.194
|
+20,79
|
-22,66
|
|
Hàng thuỷ sản
|
|
14.671.018
|
+4,06
|
-28,92
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
|
6.215.390
|
+75,16
|
+3,27
|
|
Túi xách, ví, vali, mũ và ôdù
|
|
5.895.916
|
-3,02
|
-40,57
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
|
5.601.251
|
+62,12
|
-12,94
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
|
4.585.089
|
-5,84
|
-2,06
|
|
Hạt tiêu
|
1.116
|
3.510.825
|
+169,66
|
+57,37
|
|
Cao su
|
1.285
|
2.996.478
|
+142,91
|
-43,07
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
|
2.841.421
|
+5,85
|
-5,98
|
|
máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
|
2.838.054
|
+118,67
|
-48,58
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
|
2.316.805
|
+6,91
|
+11,48
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
|
893.463
|
+320,12
|
+65,88
|
|
Hạt điều
|
143
|
857.148
|
+639,87
|
+81,76
|
|
Chè
|
413
|
600.776
|
+198,18
|
+69,43
|
|
hàng rau quả
|
|
563.529
|
+71,90
|
-10,60
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
|
365.575
|
+57,14
|
-33,90
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
|
299.545
|
+122,07
|
-37,18
|
|
Phương tiện vân tải và phụ tùng
|
|
130.984
|
-15,34
|
-33,77
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
|
80.974
|
+40,86
|
+31,73
|