Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng gốm sứ mỹ nghệ của Việt Nam trong tháng 1/2010 đạt 31,22 triệu USD chiếm 0,6% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tăng 60,12% so với tháng cuối năm 2009 và tăng 1,16% so với cùng kỳ năm ngoái.
Tháng 1/2010, Việt Nam xuất khẩu mặt hàng gốm, sứ sang 20 thị trường trên thế giới, trong đó Thị trường Đức đạt kim ngạch cao nhất với 4,58 triệu USD, tuy đứng đầu về thị trường đạt kim ngạch cao nhưng so với tháng cuối năm 2009 và cùng kỳ năm 2009 thì lại giảm lần lượt là 2,06% và 5,84%.
Đứng thứ 2 sau Đức là thị trường Hoa Kỳ, với kim ngạch trong tháng đạt 4,14 triệu USD, giảm 26,32% so với tháng 1/2009 nhưng tăng 15,47% so với tháng cuối năm 2009.
Đứng thứ ba là Nhật Bản, với kim ngạch đạt 3,20 triệu USD, tăng 13,50% so với cùng kỳ năm ngoái nhưng giảm 12,66% so với tháng 12/2009.
Hầu hết các thị trường Việt Nam xuất khẩu mặt hàng gốm, sứ trong tháng 1/2010 đều có kim ngạch giảm so với cùng kỳ năm 2009. Chỉ có một số thị trường đạt kim ngạch tăng so với tháng 1/2009 là Đài Loan (tăng 128,07%); Ôxtrâylia (tăng 46,54%); Hàn Quốc (tăng 8,42%); Malaixia (tăng 63,36%); Cămpuchia (tăng 625,37%). Đáng chú ý thị trường Thái Lan, tuy xếp thứ 12 về thứ hạng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng gốm sứ (đạt 575.246 USD), nhưng Thái Lan có mức tăng cao nhất (tăng 743,72%) so với cùng kỳ năm 2009.
Thống kê số liệu thị trường xuất khẩu sản phẩm gốm, sứ trong tháng 1/2009
ĐVT: USD
|
|
T1/2010
|
T1/2009
|
% so với tháng 1/2009
|
% so với tháng 12/2009
|
|
Trị giá
|
31.229.803
|
30.870.686
|
+1,16
|
+60,12
|
|
Đức
|
4.585.089
|
4.869.235
|
-5,84
|
-2,06
|
|
Hoa Kỳ
|
4.140.791
|
5.620.258
|
-26,32
|
+15,47
|
|
Nhật Bản
|
3.206.635
|
2.825.130
|
13,50
|
-12,66
|
|
Đài Loan
|
2.788.862
|
1.222.817
|
+128,07
|
-18,30
|
|
Pháp
|
1.498.119
|
1.863.007
|
-19,59
|
-14,84
|
|
Anh
|
1.325.371
|
1.558.942
|
-14,98
|
|
|
Campuchia
|
1.203.297
|
165.887
|
+625,37
|
+29,18
|
|
Oxtrâylia
|
1.198.585
|
817.928
|
46,54
|
-4,97
|
|
Hà Lan
|
1.029.815
|
2.091.359
|
-50,76
|
-2,51
|
|
Hàn Quốc
|
793.901
|
732.235
|
+8,42
|
-19,31
|
|
Đan Mạch
|
789.818
|
1.354.176
|
-41,68
|
+22,27
|
|
Thái Lan
|
575.246
|
68.180
|
743,72
|
30,85
|
|
Thuỵ Sỹ
|
561.280
|
1.249.726
|
-55,09
|
-43,66
|
|
Canada
|
479.639
|
539.571
|
-11,11
|
74,16
|
|
Italia
|
418.159
|
580.478
|
-27,96
|
26,29
|
|
Bỉ
|
417.353
|
550.971
|
-24,25
|
-31,54
|
|
Tây Ban Nha
|
394.522
|
431.228
|
-8,51
|
-41,50
|
|
Thuỵ Điển
|
358.538
|
407.974
|
-12,12
|
-7,64
|
|
Malaixia
|
301.202
|
184.382
|
63,36
|
-53,29
|
|
Nga
|
150.403
|
|
|
|