Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ cao su của Việt Nam tháng 2/2010 đạt 13,7 triệu USD, giảm 23,9% so với tháng 1/2010 nhưng tăng 24,7% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ cao su của Việt Nam 2 tháng đầu năm 2010 đạt 31,7 triệu USD, tăng 74% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,36% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 2 tháng đầu năm 2010.

            Mặc dù Thái Lan là thị trường đứng thứ 9/15 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm cao su của Việt Nam 2 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng đột biến (+ 435,8%) so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 761 nghìn USD, chiếm 2,4% trong tổng kim ngạch.

Dẫn đầu thị trường xuất khẩu sản phẩm từ cao su của Việt Nam 2 tháng đầu năm 2010 là Nhật Bản đạt 6,5 triệu USD, tăng 90,1% so với cùng kỳ, chiếm 20,6% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Trung Quốc đạt 5 triệu USD, tăng 35,3% so với cùng kỳ, chiếm 16% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Hoa Kỳ đạt 4,6 triệu USD, tăng 92,7% so với cùng kỳ, chiếm 14,5% trong tổng kim ngạch…

Phần lớn thị trường xuất khẩu sản phẩm từ cao su của Việt Nam 2 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Indonesia đạt 612,9 nghìn USD, tăng 193,7% so với cùng kỳ, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch; Hồng Kông đạt 584 nghìn USD, tăng 155% so với cùng kỳ, chiếm 1,8% trong tổng kim ngạch;  Italia đạt 1 triệu USD, tăng 153,9% so với cùng kỳ, chiếm 3,3% trong tổng kim ngạch…

            Bên cạnh đó là một số thị trường xuất khẩu sản phẩm từ cao su của Việt Nam 2 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm mạnh: Ấn Độ đạt 105 nghìn USD, giảm 51% so với cùng kỳ, chiếm 0,33% trong tổng kim ngạch; Hà Lan đạt 197 nghìn USD, giảm 10,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,62% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ cao su của Việt Nam 2 tháng đầu năm 2010

 

Thị trường

Kim ngạch XK 2T/2009 (USD)

Kim ngạch XK 2T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

18.219.878

31.693.946

+ 74

Nhật Bản

3.429.520

6.519.636

+ 90,1

Trung Quốc

3.744.320

5.064.845

+ 35,3

Hoa Kỳ

2.382.326

4.591.932

+ 92,7

Đức

1.055.710

1.920.888

+ 82

Ôxtrâylia

875.984

1.299.464

+ 48,3

Đài Loan

818.435

1.262.228

+ 54,2

Italia

408.135

1.036.052

+ 153,9

Hàn Quốc

429.179

1.030.443

+ 140

Thái Lan

142.116

761.458

+ 435,8

Campuchia

601.456

642.904

+ 6,9

Indonesia

208.690

612.866

+ 193,7

Hồng Kông

229.174

584.482

+ 155

Malaysia

157.263

237.443

+ 51

Hà Lan

220.672

197.633

- 10,4

Ấn Độ

215.724

105.855

- 51

Nguồn: Vinanet