Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ cao su của Việt Nam tháng 1/2010 đạt 18 triệu USD, tăng 148,7% so với cùng kỳ nhưng giảm 36% so với tháng 12/2009, chiếm 0,36% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam tháng 1/2010.
Phần lớn kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ cao su tháng 1/2010 sang các thị trường đều tăng mạnh, duy nhất 1 thị trường giảm là: Hà Lan đạt 80,7 nghìn USD, giảm 46,6% so với cùng kỳ năm ngoái và giảm 49,8% so với tháng 12/2009, chiếm 0,45% trong tổng kim ngạch.
Thị trường xuất khẩu sản phẩm từ cao su tháng 1/2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Hồng Kông đạt 275 nghìn USD, tăng 341,4% so với cùng kỳ và tăng 23,2% so với tháng 12/2009, chiếm 1,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo là Italia đạt 622 nghìn USD, tăng 335,1% so với cùng kỳ và tăng 0,3% so với tháng 12/2009, chiếm 3,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Indonesia đạt 272 nghìn USD, tăng 324,5% so với cùng kỳ nhưng giảm 64,6% so với tháng 12/2009, chiếm 1,5% trong tổng kim ngạch…
Nhật Bản, Trung Quốc là 2 thị trường chiếm thị phần lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ cao su của Việt Nam tháng 1/2010: Nhật Bản đạt 4 triệu USD, tăng 169,5% so với cùng kỳ nhưng giảm 3,2% so với tháng 12/2009, chiếm 22,8% trong tổng kim ngạch; Trung Quốc đạt 3,4 triệu USD, tăng 143,1% so với cùng kỳ, giảm 15% so với tháng 12/2009, chiếm 18,9% trong tổng kim ngạch.
Thị trường xuất khẩu sản phẩm từ cao su của Việt Nam tháng 1/2010
|
Thị trường
|
Kim ngạch XK tháng 1/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK tháng 1/2010 (USD)
|
% tăng, giảm kim ngạch XK so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
7.233.681
|
17.993.750
|
+ 148,7
|
|
Ấn Độ
|
50.265
|
51.779
|
+ 3
|
|
Braxin
|
108.168
|
289.527
|
+ 167,7
|
|
Campuchia
|
289.540
|
382.540
|
+ 32,1
|
|
Đài Loan
|
368.182
|
840.399
|
+ 128,3
|
|
Đức
|
212.667
|
893.463
|
+ 320,1
|
|
Hà Lan
|
151.130
|
80.692
|
- 46,6
|
|
Hàn Quốc
|
197.223
|
425.926
|
+ 116
|
|
Hoa Kỳ
|
832.689
|
2.286.076
|
+ 174,5
|
|
Hồng Kông
|
62.357
|
275.226
|
+ 341,4
|
|
Indonesia
|
64.207
|
272.551
|
+ 324,5
|
|
Italia
|
142.994
|
622.180
|
+ 335,1
|
|
Malaysia
|
|
166.362
|
|
|
Nhật Bản
|
1.522.819
|
4.103.595
|
+ 169,5
|
|
Ôxtrâylia
|
224.205
|
659.548
|
+ 194,2
|
|
Thái Lan
|
|
391.409
|
|
|
Trung Quốc
|
1.401.730
|
3.407.681
|
+ 143,1
|