Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang thị trường Singapore trong tháng 1/2010 đạt 237,34 triệu USD, chiếm 4,7% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước trong tháng, tăng 32% so với tháng 1/2009 và 31,56% so với tháng cuối năm 2009.
Thống kê xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang thị trường Singapo trong tháng 1/2010
|
Chủng loại mặt hàng
|
T1/2010
|
T1.2009
|
So sánh cùng kỳ năm 2009 (%)
|
So sánh tháng 1/2010 với T12/09
|
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá
(USD)
|
Lượng (tấn)
|
trị giá (USD)
|
|
Tổng kim ngạch
|
|
237.343.970
|
|
179.810.987
|
+32,00
|
+31,56
|
|
Dầu thô
|
224.039
|
138.327.067
|
368.167
|
130.242.956
|
+6,21
|
+92,81
|
|
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
|
18.488.939
|
|
6.806.361
|
+171,64
|
-26,12
|
|
máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác
|
|
10.339.059
|
|
2.648.226
|
+290,41
|
-27,46
|
|
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
|
|
8.658.730
|
|
3.796.170
|
+128,09
|
+4,16
|
|
Gạo
|
11.594
|
6.187.302
|
8.195
|
3.249.250
|
+90,42
|
+46,08
|
|
Hàng thuỷ sản
|
|
5.942.718
|
|
3.968.058
|
+49,76
|
-0,96
|
|
sắt thép các loại
|
4.390
|
2.737.185
|
6
|
33.384
|
+8.099,09
|
+211,46
|
|
Xăng dầu các loại
|
4.650
|
2.576.026
|
586
|
302.194
|
+752,44
|
+1.008,77
|
|
Hàng dệt, may
|
|
1.669.709
|
|
1.639.614
|
+1,84
|
-45,06
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
|
1.284.575
|
|
478.531
|
+168,44
|
-2,48
|
|
phương tiện vận tải và phụ tùng
|
|
1.182.015
|
|
3.767.946
|
-68,63
|
+5,22
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
|
1.155.236
|
|
290.499
|
+297,67
|
-35,14
|
|
Hàng rau quả
|
|
1.047.955
|
|
859.194
|
+21,97
|
+7,67
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
|
1.043.629
|
|
713.524
|
+46,26
|
-48,40
|
|
Giày dép các loại
|
|
897.517
|
|
947.939
|
-5,32
|
-28,92
|
|
sản phẩm từ sắt thép
|
|
831.438
|
|
2.330.670
|
-64,33
|
-27,48
|
|
Cà phê
|
570
|
765.395
|
5.023
|
7.292.050
|
-89,50
|
-1,10
|
|
dây điện và dây cáp điện
|
|
622.871
|
|
630.722
|
-1,24
|
-68,02
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
288
|
503.765
|
66
|
104.900
|
+380,23
|
+69,39
|
|
gỗ và sản phẩm gỗ
|
|
470.652
|
|
215.654
|
+118,24
|
+43,05
|
|
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
|
386.569
|
|
146.531
|
+163,81
|
+4,26
|
|
hạt tiêu
|
79
|
252.277
|
296
|
624.366
|
-59,59
|
-69,68
|
|
Túi xách, ví, vali, mũ và ôdù
|
|
180.207
|
|
185.084
|
-2,64
|
-32,33
|
|
Hạt điều
|
14
|
72.900
|
|
|
|
-88,79
|
Qua bảng số liệu trên cho thấy, hầu hết kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang thị trường Singapore trong tháng đầu năm 2010 đều tăng so với tháng cuối năm 2009. Trong đó tăng nhiều nhất là mặt hàng xăng dầu các loại với lượng xuất trong tháng đạt 4,6 nghìn tấn, trị giá 2,57 triệu USD (tăng 1008,77%); mặt hàng sắt thép các loại đạt kim ngạch 2,73 triệu USD (tăng 211,46%); Dầu thô với lượng xuất trong tháng đạt 224 nghìn tấn, trị giá 138,32 triệu USD (tăng 92,81%).
Các hàng hoá chủ yếu của Việt Nam xuất sang thị trường Singapore là: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; máy móc, thiết bị dụng cụ và phụ tùng; thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh….
Trong số hàng hoá xuất khẩu sang thị trường Singapore của Việt Nam, nếu không kể mặt hàng dầu thô, thì mặt hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt kim ngạch cao nhất, đạt 18,48 triệu USD chiếm 8% kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này của cả nước và chiếm 7,7% kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang thị trường Singapore trong tháng 1/2010. Tuy nhiên, so với tháng cuối năm 2009, thì mặt hàng này lại giảm 26,12%.
Ngoài các mặt hàng có kim ngạch tăng so với cùng kỳ năm 2009, các mặt hàng có kim ngạch giảm là: phương tiện vận tải và phụ tùng (giảm 68,63%); giày dép các loại (giảm 5,32%); sản phẩm từ sắt thép (giảm 64,33%); cà phê (giảm 89,50%)….