Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang thị trường Thái Lan trong tháng đầu năm 2010 đạt 106 triệu USD, chiếm 2,1% tổng kim ngạch, tăng 131,07% so với cùng kỳ và tăng 14,52% so với tháng cuối năm 2009.

Trong số các mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Thái Lan trong tháng 1/2010 nếu so với tháng 1/2010 thì tháng đầu năm này có thêm mặt hàng mới đó là than đá, dầu thô và sản phẩm từ cao su.

Tháng 1/2010, Việt Nam xuất khẩu chủ yếu mặt hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện sang Thái Lan với kim ngạch đạt 20,3 triệu USD chiếm 8,8% kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này và chiếm 19,1% tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Thái Lan trong tháng, tăng 10,60% so với cùng kỳ nhưng giảm 13,25% so với tháng cuối năm 2009.

Nếu không kể mặt hàng dầu thô, thì mặt hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng có kim ngạch lớn thứ hai đạt 8,8 triệu USD chiếm 4,2% kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này của cả nước và chiếm 8,3% tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Thái Lan của Việt Nam trong tháng, tăng 179,6% so với cùng kỳ và 7,47% so với tháng 12/2009.

Đáng chú ý mặt hàng gỗ và sản phẩm gỗ nếu so với cùng kỳ năm ngoái, thì trong tháng 1/2010 mặt hàng này có kim ngạch tăng cao nhất (tăng 396,17%).

Ngoài những mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng, còn có các mặt hàng có kim ngạch giảm như hàng rau quả (giảm 8,57%); chất dẻo nguyên liệu (giảm 25,40%); giày dép các loại (giảm 39,03%)… Trong số các mặt hàng có kim ngạch giảm, thì mặt hàng hoá chất có kim ngạch giảm nhiều nhất (giảm 53,65%).

Thống kê số liệu hàng hoá xuất khẩu sang thị trường Thái Lan tháng 1/2010

Chủng loại mặt hàng
 
T1/2010

Kim ngạch so với cùng kỳ

(%)

Kim ngạch so với tháng 12/2009 (%)

Lượng (tấn)

 
tri giá (USD)
 
Tổng kim ngạch XK
 
106.038.293
+131,07
+14,52

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

 
20.314.943
+10,60
-13,25
Dầu thô
26.110
16.000.000
 
 

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

 
8.846.991
+179,67
+7,47
Than đá
61.900
4.523.300
 
+54,02
Hàng thuỷ sản
 
3.953.327
+3,51
-6,08
Sắt thép các loại
2.317
2.078.701
+625,06
+14,83

Phương tiện vận tải và phụ tùng

 
2.048.598
+180,56
-18,90
Sản phẩm hoá chất
 
1.960.472
+52,61
-12,93
Hạt điều
316
1.634.379
+223,56
+31,30
Hàng dệt, may
 
1.484.162
+15,21
+0,60
Hàng rau quả
 
1.330.916
-8,57
+22,22
Sản phẩm từ chất dẻo
 
1.080.614
+99,73
+8,91
Dây điện và dâycáp điện
 
946.113
+110,89
-3,35

Bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc

 
749.365
+119,03
-34,18
Chất dẻo nguyên liệu
426
705.328
25,40
-20,19
Cà phê
467
698.547
+93,12
 
Sản phẩm từ sắt thép
 
655.488
+22,14
-25,21

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

 
639.094
+296,32
+271,71

Giấy và các sản phẩm từ giấy

 
603.565
+130,40
+9,29
Sản phẩm gốm, sứ
 
575.246
+743,72
+30,85
Xăng dầu các loại
742
430.203
+149,55
+56,03
Gỗ và sản phẩm gỗ
 
491.286
+396,17
+106,55
Sản phẩm từ cao su
 
391.409
 
-29,95
Giày dép các loại
 
307.451
-39,03
-28,98

Túi xách, ví, vali, mũ và ôdù

 
259.304
-13,05
+103,67
Hoá chất
 
39.382
-53,65
-17,28

Nguồn: Vinanet