Theo số liệu thống kê, nhập khẩu cao su của Việt Nam tháng 1/2010 đạt 26,9 nghìn tấn với kim ngạch 44,9 triệu USD, giảm 27,5% về lượng và giảm 15,7% về trị giá so với tháng 12/2009 nhưng tăng 206% về lượng và tăng 207,8% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 0,75% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước tháng 1/2010.
Trong tháng 1/2010, mặt hàng cao su được nhập khẩu từ 14 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới với hầu hết các thị trường đều tăng mạnh, đứng đầu là Hoa Kỳ đạt 2 nghìn tấn với kim ngạch 647 nghìn USD, tăng 2456,5% về lượng và tăng 349% về trị giá so với cùng kỳ nhưng giảm 10,6% về lượng và giảm 63,7% về trị giá so với tháng 12/2009, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch nhập khẩu cao su cả nước tháng 1/2010; thứ hai là Nhật Bản đạt 1,9 nghìn tấn với kim ngạch 4,6 triệu USD, tăng 485,2% về lượng và tăng 308,4% về trị giá so với cùng kỳ nhưng giảm 37,8% về lượng và giảm 27,1% về trị giá so với tháng 12/2009, chiếm 10,4% về kim ngạch; thứ ba là Hàn Quốc đạt 5,2 nghìn tấn với kim ngạch 8,4 triệu USD, tăng 324% về lượng và tăng 275,7% về trị giá so với cùng kỳ, giảm 2,7% về lượng và giảm 3,2% về trị giá so với tháng 12/2009, chiếm 18,7% về trị giá; cuối cùng là Malaysia đạt 1,1 nghìn tấn với kim ngạch 2 triệu USD, tăng 350,6% về lượng và tăng 267,9% về trị giá so với cùng kỳ, giảm 2,4% về lượng nhưng tăng 110,4% về trị giá so với tháng 12/2009, chiếm 4,4% về trị giá…
Xét về kim ngạch, thị trường cung cấp cao su chủ yếu cho Việt Nam trong tháng1/2010 là Campuchia, đạt 4 nghìn tấn với kim ngạch 12 triệu USD, tăng 5,8% về lượng và tăng 135,7% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 15,6% về lượng và 26,9% về trị giá trong tổng mặt hàng cao su nhập khẩu tháng 1/2010.
Xét về lượng, thị trường cung cấp cao su chủ yếu cho Việt Nam trong tháng 1/2010 là Hàn Quốc, đạt 5,2 nghìn tấn với kim ngạch 8,4 triệu USD, tăng 324% về lượng và tăng 275,7% về trị giá, chiếm 19,4% về lượng và 18,7% về trị giá trong tổng mặt hàng cao su nhập khẩu tháng 1/2010.
Thị trường nhập khẩu cao su của Việt Nam tháng 1/2010
|
Thị trường
|
Tháng 1/2009
|
Tháng 1/2010
|
% tăng, giảm kim ngạch NK so với cùng kỳ
|
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
|
Tổng
|
8.785
|
14.575.967
|
26.878
|
44.862.672
|
+ 207,8
|
|
Anh
|
|
|
54
|
34.583
|
|
|
Campuchia
|
3.953
|
5.120.251
|
4.182
|
12.069.672
|
+ 135,7
|
|
Đài Loan
|
638
|
1.275.573
|
1.615
|
2.903.577
|
+ 127,6
|
|
Đức
|
|
|
679
|
108.821
|
|
|
Hà Lan
|
|
|
21
|
61.425
|
|
|
Hàn Quốc
|
1.227
|
2.233.207
|
5.203
|
8.391.261
|
+ 275,7
|
|
Hoa Kỳ
|
85
|
144..060
|
2.173
|
646.954
|
+ 349
|
|
Indonesia
|
|
|
714
|
910.608
|
|
|
Malaysia
|
247
|
534.743
|
1.113
|
1.967.397
|
+267,9
|
|
Nga
|
301
|
714.717
|
851
|
1.988.328
|
+ 178,2
|
|
Nhật Bản
|
325
|
1.138.591
|
1.902
|
4.650.135
|
+308,4
|
|
Pháp
|
|
|
300
|
1.048.066
|
|
|
Thái Lan
|
1.569
|
2.706.489
|
4.342
|
5.795.871
|
+ 114
|
|
Trung Quốc
|
325
|
448.572
|
795
|
1.303.908
|
+190,7
|