Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Anh tháng 2/2010 đạt 19,7 triệu USD, giảm 21,4% so với tháng 1/2010 và giảm 3,4% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Anh 2 tháng đầu năm 2010 đạt 44,8 triệu USD, tăng 24,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 2 tháng đầu năm 2010.
Dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Anh 2 tháng đầu năm 2010 là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng đạt 12 triệu USD, tăng 5,5% so với cùng kỳ, chiếm 27,2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm hoá chất đạt 3,9 triệu USD, tăng 78,9% so với cùng kỳ, chiếm 8,7% trong tổng kim ngạch; sau cùng là thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 3,3 triệu USD, tăng 103,5% so với cùng kỳ, chiếm 7,3% trong tổng kim ngạch.
Trong 2 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng nhập khẩu từ Anh có tốc độ tăng trưởng mạnh: cao su đạt 158,5 nghìn USD, tăng 366,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,35% trong tổng kim ngạch; chất dẻo nguyên liệu đạt 1,3 triệu USD, tăng 161,3% so với cùng kỳ, chiếm 3% trong tổng kim ngạch; nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày đạt 1,6 triệu USD, tăng 148,2% so với cùng kỳ, chiếm 3,7% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ sắt thép đạt 2 triệu USD, tăng 128,2% so với cùng kỳ, chiếm 4,4% trong tổng kim ngạch.
Một số mặt hàng nhập khẩu từ Anh 2 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: sắt thép các loại đạt 30 nghìn USD, giảm 78,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,07% trong tổng kim ngạch; dược phẩm đạt 2,6 triệu USD, giảm 62,1% so với cùng kỳ, chiếm 5,9% trong tổng kim ngạch; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 36 nghìn USD, giảm 51% so với cùng kỳ, chiếm 0,08% trong tổng kim ngạch; sau cùng là ôtô nguyên chiếc các loại đạt 337,5 nghìn USD, giảm 20% so với cùng kỳ, chiếm 0,75% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Anh 2 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 2T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 2T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
36.090.769
|
44.832.396
|
+ 24,2
|
|
Hàng thuỷ sản
|
742.590
|
992.780
|
+ 33,7
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
481.887
|
555.567
|
+ 15,3
|
|
Hoá chất
|
563.508
|
464.938
|
- 17,5
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
2.170.212
|
3.881.543
|
+ 78,9
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
273.951
|
240.625
|
- 12,2
|
|
Dược phẩm
|
6.957.717
|
2.635.499
|
- 62,1
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
1.606.285
|
3.268.138
|
+ 103,5
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
516.422
|
1.349.621
|
+ 161,3
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
593.469
|
762.445
|
+ 28,5
|
|
Cao su
|
34.006
|
158.516
|
+ 366,1
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
73.576
|
36.076
|
- 51
|
|
Vải các loại
|
540.742
|
1.121.837
|
+ 107,5
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
662.878
|
1.644.970
|
+ 148,2
|
|
Sắt thép các loại
|
143.043
|
30.239
|
- 78,9
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
855.471
|
1.952.535
|
+ 128,2
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
819467
|
940.152
|
+ 14,7
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
11.568.273
|
12.200.290
|
+ 5,5
|
|
Ôtô nguyên chiếc các loại
|
421.756
|
337.500
|
- 20
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
|
266.106
|
|