Thống kê số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc trong tháng 1/2010 đạt 452,93 triệu USD chiếm 9% tổng kim ngạch của cả nước, tăng 100,12% so với cùng kỳ năm ngoái.

Hầu hết các mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc đều tăng so với cùng kỳ năm ngoái.

Đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc trong tháng 1/2010 là mặt hàng cao su với lượng xuất là 32,84 tấn, trị giá 82,57 triệu USD chiếm 4% kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này, tăng 18,60% về lượng và 141,55% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái. Tuy nhiên, tháng đầu năm 2010, lượng cao su xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc lại giảm tới 50,25% so với tháng cuối năm 2009.

Đứng thứ hai là mặt hàng sắn và các sản phẩm từ sắn, lượng xuất trong tháng là 243,23 nghìn tấn, trị giá 64,46 triệu USD, tăng 43,60% về lượng và 190,51% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái.

Đứng thứ ba là mặt hàng than đá chiếm tới trên 50% kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này với lượng xuất trong tháng là 899,7 nghìn tấn, trị giá 58,57 triệu USD, tuy nhiên giảm 25,09% về lượng nhưng tăng 21,13% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái. Nếu so sánh với tháng cuối năm 2009, thì mặt hàng này đều giảm về lượng và trị giá (56,62% và 42,17%).

Thống kê số liệu xuất khẩu hàng hoá sang thị trường Trung Quốc trong tháng 1/2010

Mặt hàng
 
 
T1/2010
T1/09

So sánh tháng 1/2010 với tháng 1/2009

So sánh tháng 1/2010 với tháng 12/2009

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng (%)

Trị giá (%)

Lượng (%)

Trị giá (%)

Tổng kim ngạch
 
452.931.855
 
226.329.198
 
+100,12
 
 
cao su
32.842
82.578.399
27.692
34.187.524
+18,60
+141,55
-50,25
-42,19
sắn và các sản phẩm từ sắn
243.236
64.462.772
169.389
22.189.383
+43,60
+190,51
+47,98
+53,80
Than đá
899.771
58.576.036
1.201.194
48.359.784
-25,09
+21,13
-56,62
-42,17
dầu thô
56.848
34.836.475
93.747
35.195.737
-39,36
-1,02
-50,11
-49,26
xăng dầu các loại
34.805
22.754.692
2.156
972.752
+1.514,33
+2.239,21
-32,27
-30,67
gỗ và sản phẩm gỗ
 
21.762.565
 
2.991.296
 
+627,53
 
-22,49

máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

 
19.587.045
 
8.324.163
 
+135,30
 
-52,33
Hàng thuỷ sản
 
14.707.322
 
6.241.746
 
+135,63
 
-28,79

máy móc, thiết bị,dụng cụ phụ tùng khác

 
14.275.642
 
3.335.200
 
+328,03
 
-2,88
hạt điều
2.344
12.134.131
3.242
14.083.024
-27,70
-13,84
-48,49
-51,34
Hàng rau quả
 
7.020.709
 
3.652.578
 
+92,21
 
+18,57
giày dép các loại
 
8.858.932
 
4.903.119
 
+80,68
 
-17,29
hàng dệt, may
 
3.835.476
 
3.225.507
 
+18,91
 
-24,95
sản phẩm từ cao su
 
3.407.681
 
1.401.730
 
+143,11
 
-14,93

phương tiện vận tải và phụ tùng

 
3.399.175
 
253.404
 
+1,241,41
 
-47,72

thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh

 
3.196.261
 
2.633.529
 
+21,37
 
+20,57

bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

 
3.063.592
 
2.004.254
 
+52,85
 
+14,40
cà phê
2.030
2.842.010
928
1.423.441
+118,75
+99,66
-14,99
-6,67
sản phẩm từ sắt thép
 
2.680.389
 
353.900
 
+657,39
 
+210,17
quặng và khoáng sản khác
69.281
1.944.291
85.808
2.324.435
-19,26
-16,35
-67,76
-83,84
sản phẩm hoá chất
 
1.613.865
 
338.059
 
377,39
 
-31,39
chất dẻo nguyên liệu
894
1.252.373
2.193
1.765.218
-59,23
-29,05
-72,90
-75,59
hoá chất
 
1.343.318
 
192.637
 
597,33
 
-68,39
sản phẩm từ chất dẻo
 
1.376.743
 
1.989.354
 
-30,79
 
+9,42
sắt thép các loại
1.558
1.291.975
368
679.829
 
+90,04
-72,61
-60,30
dây điệnvà dây cáp điện
 
1.192.276
 
183.859
 
+548,47
 
+22,23

túi xách, ví,vali, mũ và ôdù

 
891.925
 
776.237
 
+14,90
 
+25,23
chè
385
492.419
209
327.798
+84,21
+50,22
+74,21
+97,50

giấy và các sản phẩm từ giấy

 
141.800
 
129.295
 
+9,67
 
+5,93

đá quý,kim loại quý và sản phẩm

 
48.432
 
 
 
 
 
-70,84
sản phẩm gốm sứ
 
31.623
 
34.791
 
-9,11
 
-84,94

Nguồn: Vinanet