Tháng 2/2010 tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước đạt gần 3,74 tỷ USD, giảm 25,4% so với tháng 1/2010; đưa kim ngạch 2 tháng đầu năm lên hơn 8,86 tỷ USD, giảm nhẹ 0,5% so với cùng kỳ 2 tháng năm 2009.
Trong tháng 2 có 11 mặt hàng đạt kim ngạch trên 100 triệu USD, dẫn đầu về kim ngạch là hàng dệt may với gần 595,66 triệu USD, chiếm 15,93% tổng kim ngạch giảm 26,5% so tháng 1, tính chung cả 2 tháng đạt 1,41 tỷ USD, tăng 9,4% so cùng kỳ năm 2009.
Đứng thứ 2 về kim ngạch là mặt hàng dầu thô đạt gần 310,16 triệu USD, chiếm 8,3% kim ngạch, giảm 36% so tháng 1, tính chung 2 tháng đạt 795,8 triệu USD, giảm 15,2% so cùng kỳ.
Tiếp theo là mặt hàng giày dép đạt 270,4 triệu USD, giảm 32,7% so tháng 1, tính chung 2 tháng đạt 675,6 triệu USD, tăng 3,1% so cùng kỳ; thuỷ sản đạt 227,88 triệu USD, giảm 27,1% so tháng 1, tính chung 2 tháng đạt 540,74 triệu USD, tăng 18,8% so cùng kỳ.
Những mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 100 triệu USD trong tháng 2/2010
ĐVT:USD
|
Mặt hàng
|
Tháng 2
|
Tăng, giảm so tháng 1(%)
|
2 Tháng
|
Tăng, giảm so cùng kỳ(%)
|
|
Tổng cộng
|
3.739.867.664
|
-25,4
|
8.864.332.867
|
+14,5
|
|
Hàng dệt may
|
595.656.279
|
-26,5
|
1.413.161.872
|
+9,4
|
|
Dầu thô
|
310.157.135
|
-36
|
795.792.994
|
-15,2
|
|
Giày dép
|
270.400.085
|
-32,7
|
675.593.879
|
+3,1
|
|
Hàng thuỷ sản
|
227.877.164
|
-27,1
|
540.744.828
|
+18,8
|
|
Gạo
|
204.905.826
|
-0,0
|
409.868.985
|
-12,6
|
|
Máy tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
190.939.198
|
-17,0
|
422.621.327
|
+34,6
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng
|
177.868.320
|
-14,2
|
390.049.649
|
+76,3
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
172.005.762
|
-40
|
466.454.205
|
+29,1
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
159.302.563
|
+25,5
|
284.800.325
|
|
|
Cà phê
|
110.270.436
|
-44,4
|
311.761.469
|
-33,5
|
|
Than đá
|
102.694.570
|
+9,1
|
203.586.533
|
+22,2
|
(vinanet-ThuyChung)