Theo số liệu thống kê, xuất khẩu cà phê của Việt Nam tháng 2/2010 đạt 84 nghìn tấn với kim ngạch 101 triệu USD, nâng tổng lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam 2 tháng đầu năm đạt 220 nghìn tấn với kim ngạch 311,8 triệu USD, giảm 23,7% về lượng và giảm 29,8% về trị giá so với cùng kỳ.

Indonesia là thị trường tuy đứng thứ 8/28 về kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam 2 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng đột biến (+2276,7%) so với cùng kỳ, đạt 7 nghìn tấn với kim ngạch 10 triệu USD, tăng 2633,2% về lượng và tăng 2276,7% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 3,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam 2 tháng đầu năm 2010.

            Hầu hết thị trường xuất khẩu cà phê của Việt Nam 2 tháng đầu năm 2010 đều giảm mạnh cả về lượng và trị giá, chỉ có số ít có tốc độ tăng trưởng: Mêhicô đạt 1,4 nghìn tấn với kim ngạch 1,8 triệu USD, tăng 188,4% về lượng và tăng 189,3% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; tiếp theo là Ai Cập đạt 2,6 nghìn tấn với kim ngạch 3,5 triệu USD, tăng 156,7% về lượng và tăng 117,2% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 1,1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Thái Lan đạt 934 tấn với kim ngạch 1,4 triệu USD, tăng 107,6% về lượng và tăng 103,2% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch.

Đức, Hoa Kỳ là thị trường tuy có kim ngạch giảm nhưng lại là 2 thị trường chiếm thị phần lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam 2 tháng đầu năm 2010: Đức đạt 31 nghìn tấn với kim ngạch 45 triệu USD, giảm 11,1% về lượng và giảm 17,3% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 14,6% trong tổng kim ngạch; Hoa Kỳ đạt 25,9 nghìn tấn với kim ngạch 39 triệu USD, giảm 6,4% về lượng và giảm 10,2% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 12,5% trong tổng kim ngạch.

Dấn đầu thị trường xuất khẩu cà phê của Việt Nam 2 tháng đầu năm 2010 có tốc độ suy giảm mạnh về lượng và trị giá là: Singapore đạt 626 tấn với kim ngạch 846 nghìn USD, giảm 91,4% về lượng và giảm 92,1% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 0,27% trong tổng kim ngạch; thứ hai là Bỉ đạt 9 nghìn tấn với kim ngạch 13 triệu USD, giảm 81,5% về lượng và giảm 82,4% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 4,3% trong tổng kim ngạch; thứ ba là Pháp đạt 2 nghìn tấn với kim ngạch 2,9 triệu USD, giảm 74,4% về lượng và giảm 76,2% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Thuỵ Sĩ đạt 4 nghìn tấn với kim ngạch 5,7 triệu USD, giảm 54% về lượng và giảm 70,9% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 1,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam 2 tháng đầu năm 2010.

Thị trường xuất khẩu cà phê của Việt Nam 2 tháng đầu năm 2010

 

Thị trường

2 T/2009

2 T/2010

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Tổng

288.974

444.315.960

220.377

311.761.460

- 29,8

Ai Cập

1.012

1.614.550

2.598

3.506.493

+ 117,2

Ấn Độ

2.472

3.518.287

5.159

6.885.534

+ 95,7

Anh

8.565

13.101.566

8.254

11.022.857

-15,9

Ba Lan

1.871

2.777.736

1.515

1.921.726

- 30,8

Bỉ

50.598

75.403.160

9.374

13.262.171

- 82,4

Bồ Đào Nha

1.038

1.692.008

1.823

2.616.829

+ 54,7

Canada

647

957.572

422

605.126

- 36,8

Đan Mạch

271

425.884

147

197.309

- 53,7

Đức

35.184

54.952.222

31.268

45.464.741

- 17,3

Hà Lan

9.616

14.316.689

5.000

7.003.231

- 51,1

Hàn Quốc

6.350

10.089.391

4.957

6.972.689

- 30,9

Hoa Kỳ

27.613

43.381.633

25.854

38.963.275

- 10,2

Hy Lạp

725

1.109.320

483

692.023

- 37,6

Indonesia

268

429.064

7.325

10.197.672

+ 2.276,7

Italia

27.470

43.033.208

13.512

18.720.297

- 56,5

Malaysia

2.880

4.669.646

3.575

5.066.890

+ 8,5

Mêhicô

499

637.834

1.439

1.845.284

+ 189,3

Nam Phi

2.291

3.645.218

2.384

3.061.050

- 16

Nga

5.491

8.460.190

6.347

8.795.065

+ 4

Nhật Bản

11.712

19.738.839

11.100

17.869.437

- 9,5

Ôxtrâylia

2.858

4.288.784

2.945

4.135.876

- 3,6

Pháp

8.125

12.024.113

2.082

2.857.990

- 76,2

Philippine

3.118

4.698.867

1.226

1.465.898

- 68,8

Singapore

7.255

10.695.760

626

846.103

- 92,1

Tây Ban Nha

16.470

25.638.215

8.591

11.873.171

- 53,7

Thái Lan

450

687.696

934

1.397.487

+ 103,2

Thuỵ Sĩ

9.422

14.650.918

4.342

5.729.579

- 70,9

Trung Quốc

2.650

4.097.948

3.039

4.210.096

+ 2,7

Nguồn: Vinanet