Theo số liệu thống kê, xuất khẩu cao su của Việt Nam tháng 1/2010 đạt 47,8 nghìn tấn với kim ngạch 117,9 triệu USD, giảm 47,2% về lượng và giảm 40,5% về trị giá so với tháng 12/2009 nhưng tăng 22% về lượng và tăng 135,8% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái.
Xuất khẩu cao su của Việt Nam trong tháng 1/2010 có mức tăng trưởng đột biến cả về lượng và trị giá là: Indonesia đạt 539 tấn với kim ngạch 972,5 triệu USD, tăng 2595% về lượng và tăng 3918,7% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,83% so với tổng kim ngạch xuất khẩu cao su của cả nước tháng 1/2010; tiếp theo là Nga đạt 1,2 nghìn tấn với kim ngạch 3,6 triệu USD, tăng 579,8% về lượng và tăng 1546,2% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 3% về kim ngạch.
Bên cạnh đó là một số thị trường xuất khẩu cao su có mức tăng trưởng cao: thứ nhất là Ấn Độ đạt 421 tấn với kim ngạch 1 triệu USD, tăng 158,3% về lượng và tăng 464,3% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu cao su của cả nước trong tháng 1/2010; thứ hai là Canada đạt 140 tấn với kim ngạch 325,5 nghìn USD, tăng 250% về lượng và tăng 373,5% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái; tiếp theo là Đài Loan đạt 2,7 nghìn tấn với kim ngạch 7 triệu USD, tăng 88,4% về lượng và tăng 246,5% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 6% về kim ngạch; sau cùng là Nhật Bản đạt 929 tấn với kim ngạch 2,5 triệu USD, tăng 80% về lượng và tăng 224% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2% về trị giá…
Kim ngạch xuất khẩu cao su của Việt Nam trong tháng 1/2010 tăng mạnh, một mặt do 2 thị trường có mức tăng trưởng đột biến, mặt khác do hầu hết các thị trường xuất khẩu đều tăng. Tuy nhiên vẫn còn một số thị trường xuất khẩu có độ suy giảm: Anh đạt 20 tấn với kim ngạch 48 nghìn USD, giảm 94,5% về lượng và giảm 90,9% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,04% trong tổng kim ngạch xuất khẩu cao su cả nước tháng 1/2010; Thuỵ Điển đạt 20 tấn với kim ngạch 55,6 nghìn USD, giảm 80,2% về lượng và giảm 51,3% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,05% về trị giá; sau cùng là Séc đạt 20 tấn với kim ngạch 53,6 nghìn USD, giảm 66,7% về lượng và giảm 45,3% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,05% về trị giá…
Kim ngạch xuất khẩu cao su của Việt Nam trong tháng 1/2010
|
Thị trường
|
Tháng 1/2009
|
Tháng 1/2010
|
% tăng, giảm kim ngạch XK so với cùng kỳ
|
|
Lượng (tấn)
|
Kim ngạch (USD)
|
Lượng (tấn)
|
Kim ngạch (USD)
|
|
Tổng
|
39.128
|
49.997.500
|
47.763
|
117.884.723
|
+ 135,8
|
|
Achentina
|
139
|
194.089
|
|
|
|
|
Ấn Độ
|
163
|
184.060
|
421
|
1.038.686
|
+ 464,3
|
|
Anh
|
362
|
530.665
|
20
|
48.384
|
- 90,9
|
|
Bỉ
|
834
|
1.016.894
|
283
|
719.918
|
- 29,2
|
|
Braxin
|
362
|
443.967
|
262
|
593.743
|
+ 33,7
|
|
Canada
|
40
|
68.746
|
140
|
325.483
|
+ 373,5
|
|
Đài Loan
|
1.450
|
2.061.285
|
2.732
|
7.142.647
|
+ 246,5
|
|
Đức
|
694
|
1.233.592
|
1.285
|
2.996.478
|
+ 142,9
|
|
Hàn Quốc
|
1.908
|
2.061.826
|
2.355
|
4.672.298
|
+ 126,6
|
|
Hoa Kỳ
|
1.116
|
1.705.993
|
1.868
|
3.585.412
|
+ 110,2
|
|
Hồng Kông
|
120
|
155.300
|
64
|
167.841
|
+ 8
|
|
Indonesia
|
20
|
24.200
|
539
|
972.534
|
+ 3918,7
|
|
Italia
|
408
|
633.775
|
222
|
589.689
|
- 7
|
|
Malaysia
|
1.046
|
1.478.370
|
421
|
974.205
|
- 34,1
|
|
Nga
|
173
|
218.786
|
1.176
|
3.601.725
|
+ 1546,2
|
|
Nhật Bản
|
516
|
760.351
|
929
|
2.463.289
|
+ 224
|
|
Pháp
|
121
|
186.763
|
161
|
438.024
|
+ 134,5
|
|
Séc
|
60
|
97.978
|
20
|
53.593
|
- 45,3
|
|
Singapore
|
40
|
44.796
|
|
|
|
|
Tây Ban Nha
|
428
|
642.037
|
416
|
1.089.830
|
+ 69,7
|
|
Thổ Nhĩ Kỳ
|
493
|
830.604
|
811
|
2.025.617
|
+ 143,9
|
|
Thuỵ Điển
|
101
|
114.307
|
20
|
55.648
|
- 51,3
|
|
Trung Quốc
|
27.692
|
34.187.524
|
32.842
|
82.578.399
|
+ 141,5
|