Theo số liệu thống kê, xuất khẩu dầu thô của Việt Nam trong tháng 1/2010 đạt 807,9 nghìn tấn với kim ngạch 484,6 triệu USD, tăng 13,4% về lượng và tăng 13,3% về trị giá so với tháng 12/2009 nhưng giảm 41,8% về lượng và tăng 5,9% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái.
Ôxtrâylia luôn là thị trường dẫn đầu cả về lượng và kim ngạch xuất khẩu dầu thô của Việt Nam trong tháng 1/2010, đạt 248,7 nghìn tấn với kim ngạch 153,2 triệu USD, giảm 2,9% về lượng nhưng tăng 61,8% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 31,6% về trị giá so với tổng kim ngạch xuất khẩu dầu thô của Việt Nam tháng 1/2010. Thứ hai là Singapore đạt 224 nghìn tấn với kim ngạch 138 triệu USD, giảm 29,1% về lượng nhưng tăng 6,2% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 28,5% về trị giá. Thứ ba là Trung Quốc đạt 56,8 nghìn tấn với kim ngạch 34,8 triệu USD, giảm mạnh về lượng (- 39,4%) và giảm 1% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 7,2% về trị giá.
Thị trường xuất khẩu dầu thô của Việt Nam trong tháng 1/2010 có tốc độ suy giảm mạnh về kim ngạch là: Malaysia đạt 38 nghìn tấn với kim ngạch 23,7 triệu USD, giảm 87,3% về lượng và giảm 79% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 4,9% về trị giá; tiếp theo đó là Hoa Kỳ đạt 55 nghìn tấn với kim ngạch 32,8 triệu USD, giảm mạnh về lượng (-46,8%) và giảm 18% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 6,8% về trị giá; sau cùng là Trung Quốc giảm 1% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái.
Điều đáng lưu ý, nếu như trong tháng 1/2009, Việt Nam xuất khẩu dầu thô sang 6 thị trường thì trong tháng 1/2010 thì con số đó đã vượt lên 8, thêm 2 thị trường xuất khẩu.
|
Thị trường
|
Tháng 1/2009
|
Tháng 1/2010
|
% tăng, giảm trị giá 2010/2009
|
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
|
Tổng
|
1.389.100
|
457.672.832
|
807.870
|
484.646.758
|
+ 5,9
|
|
Hoa Kỳ
|
104.113
|
39.875.000
|
55.391
|
32.791.640
|
- 18
|
|
Indonesia
|
|
|
27.415
|
16.800.000
|
|
|
Malaysia
|
302.012
|
112.487.940
|
38.406
|
23.701.289
|
- 79
|
|
Nhật Bản
|
182.890
|
58.233.821
|
107.702
|
66.000.000
|
+ 13,3
|
|
Ôxtrâylia
|
256.074
|
94.671.939
|
248.661
|
153.191.730
|
+ 61,8
|
|
Singapore
|
368.167
|
130.242.956
|
224.039
|
138.327.067
|
+ 6,2
|
|
Thái Lan
|
|
|
26.110
|
16.000.000
|
|
|
Trung Quốc
|
93.747
|
35.195.737
|
56.848
|
34.836.475
|
- 1
|