Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá tháng 2/2010 của Việt Nam sang thị trường Hàn Quốc đạt 119,7 triệu USD, giảm 41,15% so với tháng 1/2010. Tính chung 2 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường này đạt 326,8 triệu USD chiếm 3,6% kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tăng 51,18% so với cùng kỳ năm 2009.

2 tháng đầu năm 2010 hầu hết các mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc đều có kim ngạch tăng so với 2 tháng năm 2009. Đứng đầu về kim ngạch là hàng dệt may, đạt trên 21 triệu USD, chiếm 17,5% kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này trong tháng 2/2010 và chiếm 3,4% kim ngạch xuất khẩu mặt hàng dệt may của Việt Nam, giảm 28,25% so với tháng 1/2010. Tính chung 2 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này sang thị trường Hàn Quốc đạt 47,5 triệu USD, tăng 81,95% so với cùng kỳ.

Chiếm 11,4% kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc trong tháng 2/2010, mặt hàng thuỷ sản đứng thứ hai về kim ngạch sau hàng dệt may, đạt 13,7 triệu USD nhưng giảm 46,80% so với tháng 1/2010. Tính chung 2 tháng, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng thuỷ sản sang thị trường Hàn Quốc đạt 39,6 triệu USD chiếm 7,3% kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này của cả nước, tăng 21,56% so với cùng kỳ.

Đáng chú ý mặt hàng sắt thép các loại, tuy không đứng trong Top các mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu cao sang thị trường Hàn Quốc trong 2 tháng đầu năm 2010, nhưng nếu so với cùng kỳ năm 2009 thì mặt hàng này có kim ngạch tăng trưởng mạnh. Việt Nam đã xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc 4,8 nghìn tấn sắt thép các loại trong tháng 2 năm 2010, đạt trị giá 4,1 triệu USD tăng 379,45% so với cùng kỳ.

Tuy nhiên, bên cạnh những mặt hàng đạt kim ngạch tăng so với cùng kỳ năm 2009, còn có những mặt hàng có kim ngạch giảm như: cà phê giảm 30,89%; dây điện và dây cáp điện giảm 8,41%; Sản phẩm hoá chất giảm 23,10%...

Thống kê hàng hoá xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc tháng 2, 2 tháng năm 2010

Chủng loại mặt hàng
 
 
 
Tháng 2/2010
2 tháng 2010
Tăng, giảm KN
so với tháng 1/2010 (%)
Tăng, giảm KN so với cùng kỳ (%)
 
Lượng (tấn)
 
trị giá (USD)
 
Lượng (tấn)
 
trị giá (USD)
 
Tổng kim ngạch XK
 
119.785.594
 
326.841.540
-41,15
+51,18
hàng dệt, may
 
21.014.238
 
47.501.443
-28,25
+81,95
Hàng thuỷ sản
 
13.742.275
 
39.625.602
-46,80
+21,56
Than đá
182.814
12.345.053
316.160
23.043.430
+17,79
+46,33
cao su
2.213
5.377.726
4.569
10.050.024
+15,10
+73,56
gỗ và sản phẩm gỗ
 
4.914.688
 
13.384.449
-40,26
+14,54
giày dép các loại
 
4.645.280
 
12.112.407
-37,79
+22,75
máy móc, thiết bị , dụng cụ phụ tùng khác
 
3.718.026
 
9.488.933
-33,88
+98,58
Cà phê
2.404
3.359.947
4.957
6.972.689
-7,00
-30,89
sản phẩm từ sắt thép
 
3.351.811
 
7.817.687
-24,57
+27,22
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
 
3.255.126
 
6.636.663
-3,74
+38,34
sắt thép các loại
2.422
2.173.304
4.839
4.132.865
+10,91
+379,45
phương tiện vận tải và phụ tùng
 
2.109.191
 
49.275.526
-95,53
+212,02
túi xách, ví, vali, mũ và ôdù
 
1.946.842
 
5.004.043
-34,77
+66,86
dây điện và dây cáp điện
 
1.219.578
 
2.464.183
-2,01
-8,41
sản phẩm hoá chất
 
1.203.798
 
2.715.887
-20,39
-23,10
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
 
625.449
 
1.882.525
-50,25
-15,73
sản phẩm gốm, sứ
 
602.494
 
1.412.823
-24,11
-19,43
sản phẩm từ cao su
 
588.017
 
1.030.443
+38,06
+140,10
Hàng rau quả
 
580.101
 
1.323.393
-21,96
+37,87
Xăng dầu các loại
838
448.351
2.026
1.135.509
-34,75
-74,54
đá quý, kim loại quý và sản phẩm
 
317.385
 
522.945
+54,40
-16,23
Hạt tiêu
79
288.517
291
941.586
-55,82
+29,96
sản phẩm từ chất dẻo
 
279.179
 
1.092.357
-62,14
-40,36
sản phẩm mây, tre, cói và thảm
 
207.599
 
686.952
-49,89
+68,64
Sắn và các sản phẩm từ sắn
676
188.460
1.586
480.510
-35,47
-85,27
thủy tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
 
162.617
 
343.038
-9,38
-64,22
Quặng và khoáng sản khác
 
 
6.600
541.200
 
 
chất dẻo nguyên liệu
16
36.500
355
464.233
-91,47
+812,05

Nguồn: Vinanet