Theo số liệu thống kê, xuất khẩu xăng dầu các loại của Việt Nam trong tháng 1/2010 đạt 130,7 nghìn tấn với kim ngạch 85 triệu USD, giảm 63,3% về lượng và giảm 64% về trị giá so với tháng 12/2009, giảm 8% về lượng nhưng tăng 33,3% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái.
Xuất khẩu xăng dầu của Việt Nam trong tháng 1/2010 hầu hết đều tăng mạnh về trị giá, duy chỉ có thị trường Hàn Quốc giảm mạnh, đạt 1,2 nghìn tấn với kim ngạch 687 nghìn USD, giảm 67% về lượng và giảm 73% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái.
Một số thị trường xuất khẩu xăng dầu của Việt Nam trong tháng 1/2010 có tốc độ tăng trưởng đột biến cả về lượng và trị giá là: Thái Lan đạt 26 nghìn tấn với kim ngạch 16 triệu USD, tăng 5767,4% về lượng và tăng 9181,3% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 18,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu xăng dầu của cả nước; tiếp theo là Trung Quốc đạt 34,8 nghìn tấn với kim ngạch 22,8 triệu USD, tăng 1514,3% về lượng và tăng 2239% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 26,7%; sau cùng là Singapore đạt 4,7 nghìn tấn với kim ngạch đạt 2,6 triệu USD, tăng 693,5% về lượng và tăng 752,4% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 3% tổng kim ngạch xuất khẩu xăng dầu của Việt Nam.
Campuchia là thị trường xuất khẩu xăng dầu dẫn đầu của cả nước trong tháng 1/2010 đạt 64 nghìn tấn với kim ngạch 42,4 triệu USD, giảm 26,4% về lượng nhưng tăng 13,4% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 51,1% về lượng và 50,2% về trị giá so với tổng xăng dầu xuất khẩu của cả nước.
Đặc biệt, trong tháng 1/2010 có thêm 2 thị trường mới tham gia xuất khẩu: Nga đạt 3,3 nghìn tấn với kim ngạch 2,6 triệu USD, chiếm 20,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu xăng dầu cả nước; Malaysia đạt 37 tấn với kim ngạch 24,7 nghìn USD, chiếm 0,03%.
Xuất khẩu xăng dầu của Việt Nam tháng 1/2010
|
Thị trường
|
Tháng 1/2009
|
Tháng 1/2010
|
% tăng, giảm kim ngạch so với cùng kỳ
|
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
|
Tổng
|
142.050
|
63.856.369
|
130.683
|
85.146.160
|
+33,3
|
|
Campuchia
|
86.901
|
37.377.011
|
63.960
|
42.392.755
|
+ 13,4
|
|
Hàn Quốc
|
3.596
|
2.522.365
|
1.189
|
687.158
|
- 73
|
|
Hồng Kông
|
110
|
51.920
|
465
|
257.207
|
+ 395,4
|
|
Lào
|
4.220
|
2.233.874
|
5.114
|
3.583.067
|
+ 60,4
|
|
Malaysia
|
|
|
37
|
24.700
|
|
|
Nga
|
|
|
3.336
|
2.563.315
|
|
|
Panama
|
4.393
|
1.615.012
|
3.481
|
1.948.918
|
+ 20,7
|
|
Singapore
|
586
|
302.194
|
4.650
|
2.576.026
|
+ 752,4
|
|
Thái Lan
|
445
|
172.390
|
26.110
|
16.000.000
|
+ 9181,3
|
|
Trung Quốc
|
2.156
|
972.752
|
34.805
|
22.754.692
|
+ 2239
|