Về phía cung, kỳ vọng vẫn là sự hồi phục một phần nguồn cung toàn cầu chủ yếu do thời tiết được cải thiện ở khu vực sản xuất chính – Tây Phi. Nông dân ở Bờ Biển Ngà – quốc gia sản xuất hàng đầu – báo cáo lượng mưa bất thường gần đây đã làm tăng tiềm năng năng suất của cây trồng trong tháng 2 và tháng 3, giai đoạn quan trọng cho hiệu quả cuối cùng của mùa vụ, kéo dài từ tháng 10 – tháng 3.
Một số mặt hàng giảm giá mạnh so với năm trước là Phô mai (-25,52%), sữa (-26,4%), gạo thô (-31,59%), bơ (-43,7%), khoai tây (-78,96%)… thì cũng có một số mặt hàng có giá tăng như cà phê Mỹ (+9,4%), chè (+15,81%), dầu hướng dương (+15,91%)…

Bảng so sánh giá các mặt hàng nông sản thế giới

Mặt hàng

Hôm nay

So với

hôm qua

So với

1 tuần trước

So với

1 tháng trước

So với

1 năm trước

Đậu tương

(US cent/bushel)

1047,69

-0,08%

0,04%

-2,24%

-0,50%

Lúa mỳ

(US cent/bushel)

519,55

0,44%

1,33%

-0,28%

-4,71%

Gỗ xẻ

(USD/1000 board feet)

534,50

0,94%

0,28%

-3,08%

-3,27%

Dầu cọ

(Ringgit/tấn)

4038,00

-0,10%

1,20%

-0,57%

-8,08%

Phô mai

(USD/lb)

1,4151

-0,13%

-1,87%

-7,08%

-25,52%

Sữa

(USD/cwt)

14,86

-0,20%

-1,39%

-6,89%

-26,40%

Cao su

(US cent/kg)

184,30

-0,70%

1,43%

7,59%

-3,51%

Nước cam

(US cent/lb)

205,79

1,05%

-0,99%

23,86%

-57,10%

Cà phê Mỹ

(US cent/lb)

356,03

-0,45%

-0,93%

-1,19%

9,40%

Bông

(US cent/lb)

64,717

0,48%

0,19%

1,30%

-4,17%

Gạo thô

(USD/cwt)

9,9154

-0,65%

-0,05%

1,70%

-31,59%

Hạt cải WCE

(CAD/tấn)

625,91

0,35%

2,49%

4,01%

-0,83%

Yến mạch

(US cent/bushel)

304,0439

0,18%

-0,15%

8,20%

-11,62%

Vải len

(AUD/100kg)

1541,00

0,00%

0,00%

-0,06%

33,54%

Đường thô

(US cent/lb)

14,89

-0,53%

1,99%

-0,13%

-22,49%

Ca cao Mỹ

(USD/tấn)

5312,48

-0,61%

-12,58%

-9,59%

-51,31%

Chè

(INR/kg)

187,70

2,41%

2,41%

-0,90%

15,81%

Dầu hướng dương

(INR/10 kg)

1466,20

0,06%

1,48%

2,40%

15,91%

Hạt cải dầu

(EUR/tấn)

471,00

0,27%

4,26%

-1,15%

-13,06%

Lúa mạch

(INR/tấn)

2304,50

1,10%

0,55%

0,04%

-5,16%

(EUR/tấn)

4175,00

0,00%

1,21%

0,60%

-43,70%

Khoai tây

(EUR/100kg)

6,50

0,00%

0,00%

0,00%

-78,96%

Ngô

(US cent/bushel)

445,4767

-0,06%

0,22%

1,30%

-6,51%

Diễn biến giá ca cao Mỹ trong 1 tháng đến ngày 12/1/2026

Nguồn: Vinanet/VITIC/Tradingeconomics