Riêng tháng 2/2024, nhập khẩu 214.064 tấn khí đốt hóa lỏng, tương đương gần 143,96 triệu USD, giá trung bình 672,5 USD/tấn, giảm 25,9% về lượng, giảm 28,1% về kim ngạch và giảm 2,9% về giá so với tháng 1/2024.
Khí đốt hóa lỏng các loại nhập khẩu vào Việt Nam nhiều nhất có xuất xứ từ thị trường Qatar, với 137.098 tấn, tương đương gần 88,42 triệu USD, giá 644,9 USD/tấn, trong khi 2 tháng đầu năm 2023 không nhập khẩu khí đốt hóa lỏng từ thị trường này; chiếm 27,3% trong tổng lượng và chiếm 25,7% trong tổng kim ngạch nhập khẩu khí đốt hóa lỏng của cả nước.
Tiếp theo là thị trường Saudi Arabia đạt 108.419 tấn, tương đương 73,26 triệu USD, giá nhập khẩu 675,7 USD/tấn, giảm 11,8% về lượng, giảm 11% về kim ngạch nhưng tăng 0,9% về giá so với 2 tháng đầu năm 2023, chiếm trên 21% trong tổng lượng và tổng kim ngạch.
Tiếp theo là thị trường Malaysia đạt 87.100 tấn, trị giá 60,01 triệu USD, giá 689 USD/tấn, tăng 616,3% về lượng, tăng 523,8% về kim ngạch nhưng giảm 12,9% về giá so với 2 tháng đầu năm 2023, chiếm trên 17% trong tổng lượng và tổng kim ngạch nhập khẩu khí đốt hóa lỏng của cả nước.
Nhìn chung, kim ngạch nhập khẩu khí đốt hóa lỏng 2 tháng đầu năm 2024 từ đa số thị trường tăng so với 2 tháng đầu năm 2023.

Nhập khẩu khí đốt hóa lỏng các loại 2 tháng đầu năm 2024

(Tính toán theo số liệu công bố ngày 12/3/2024 của TCHQ)

 

Thị trường

2 Tháng/2024

Tăng giảm so với

2 tháng/2023 (%)

Tỷ trọng (%)

Lượng

(tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Tổng kim ngạch NK

503.082

344.714.244

29,6

21,16

100

100

Qatar

137.098

88.419.673

 

 

27,25

25,65

Saudi Arabia

108.419

73.260.720

-11,77

-10,99

21,55

21,25

Malaysia

87.100

60.014.062

616,34

523,78

17,31

17,41

Trung Quốc (Đại lục)

44.233

33.383.581

-8,25

-12,74

8,79

9,68

U.A.E

46.100

31.279.179

-59,08

-60,58

9,16

9,07

Thái Lan

11.363

8.322.312

120,81

116,04

2,26

2,41

Hàn Quốc

152

197.064

-42,86

-41,32

0,03

0,06

Nguồn: Vinanet/VITIC